Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2022, ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với giống lợn bản địa Vân Pa phục vụ cho mục đích chăn nuôi làm giống, bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, quản lý và đánh giá chất lượng lợn giống Vân Pa tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là giống lợn bản địa Vân Pa nuôi làm giống ở các giai đoạn tuổi khác nhau.
Đặc điểm ngoại hình đặc trưng của lợn giống Vân Pa
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các đặc điểm nhận dạng ngoại hình của lợn Vân Pa thuần chủng để làm cơ sở chọn lọc giống:
- Màu sắc lông và da: Lợn Vân Pa có màu lông da đen tuyền hoặc đen có các đốm trắng ở các vị trí như trán (khoang mặt), bốn sọc chân và chóp đuôi. Da mỏng, lông mịn và thưa.
- Đặc điểm đầu và mặt: Đầu nhỏ, mõm dài và nhọn, mặt thẳng, không bị nhăn. Tai nhỏ, mỏng, hướng về phía trước và dựng đứng hoặc hơi chếch.
- Thể hình và tầm vóc: Thân hình thon gọn, lưng thẳng hoặc hơi võng nhẹ nhưng không bị võng sâu. Bụng thon, không sệ sát đất. Bốn chân nhỏ, đi đứng trên các ngón chân, móng cực kỳ chắc chắn và linh hoạt, phù hợp với điều kiện chăn thả tự nhiên vùng đồi núi.
- Cơ quan sinh dục: Đối với lợn đực, hai tinh hoàn lộ rõ, cân đối, đều nhau và có độ đàn hồi tốt. Đối với lợn cái, cơ quan sinh dục phát triển bình thường, có tối thiểu 10 vú xếp đều đặn ở hai hàng, vú không bị dị tật hay lép.
Chỉ tiêu sinh trưởng và khối lượng cơ thể
Tiêu chuẩn đưa ra các mức giới hạn về khối lượng cơ thể tối thiểu của lợn Vân Pa qua các giai đoạn phát triển để đánh giá chất lượng giống:
- Khối lượng sơ sinh: Đạt mức trung bình từ 0,3 kg đến 0,5 kg/con.
- Khối lượng cai sữa (ở 50 đến 60 ngày tuổi): Đạt tối thiểu từ 3,0 kg đến 4,5 kg/con.
- Khối lượng lúc 6 tháng tuổi: Đạt từ 12 kg đến 15 kg/con.
- Khối lượng hậu bị (lúc phối giống lần đầu, khoảng 8 đến 10 tháng tuổi): Đạt từ 22 kg đến 28 kg/con đối với lợn cái và từ 25 kg đến 30 kg/con đối với lợn đực.
Chỉ tiêu năng suất sinh sản và chất lượng tinh dịch
Hiệu suất sinh sản là yếu tố quyết định để duy trì đàn giống ổn định, tiêu chuẩn quy định rõ:
- Đối với lợn nái sinh sản: Tuổi đẻ lứa đầu tiên dao động từ 12 đến 14 tháng tuổi. Số con sơ sinh sống trên một lứa đạt trung bình từ 6 đến 8 con. Số con cai sữa trên một lứa đạt từ 5 đến 7 con. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ dao động từ 7 đến 8 tháng.
- Đối với lợn đực giống: Tuổi bắt đầu khai thác phối giống từ 10 tháng tuổi. Thể tích tinh dịch mỗi lần khai thác (V) đạt từ 80 ml đến 120 ml. Hoạt lực tinh trùng (A) đạt từ 70% trở lên. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) không vượt quá 15%. Mật độ tinh trùng (C) đạt từ 80 triệu đến 150 triệu/ml.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật
Để đảm bảo tính chính xác trong việc phân loại và công nhận lợn giống Vân Pa, tiêu chuẩn hướng dẫn các phương pháp đánh giá cụ thể:
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt thường kết hợp với việc đo đạc các kích thước sinh trưởng khi lợn ở trạng thái đứng tự nhiên trên nền phẳng.
- Xác định khối lượng: Sử dụng cân chuyên dụng cho gia súc, thực hiện cân vào buổi sáng trước khi cho lợn ăn để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
- Kiểm tra chất lượng tinh dịch: Sử dụng các thiết bị kính hiển vi chuyên dụng trong phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu về hoạt lực, mật độ và hình thái tinh trùng của lợn đực giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng con giống, đồng thời giúp người chăn nuôi định hướng chọn lọc, nhân giống thuần chủng, tránh hiện tượng lai tạp làm suy thoái nguồn gen lợn Vân Pa quý hiếm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 4: LỢN VÂN PA
Indigenous breeding pigs - Part 4: Van Pa pig
Lời nói đầu
TCVN 13562-4:2022 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13562:2022 - Lợn giống bản địa gồm các phần:
- TCVN 13562-1:2022, Phần 1: Lợn Móng Cái
- TCVN 13562-2:2022, Phần 2: Lợn Mường Khương
- TCVN 13562-3:2022, Phần 3: Lợn Lũng Phù
- TCVN 13562-4:2022, Phần 4: Lợn Vân Pa
- TCVN 13562-5:2022, Phần 5: Lợn Sóc
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 4: LỢN VÂN PA
Indigenous breeding pigs - Part 4: Van Pa pig
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với lợn Vân Pa nuôi để làm giống.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Lợn giống bản địa (Indigenous Pigs)
Là những giống lợn được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2
Lợn đực hậu bị (Young boar)
Lợn đực được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để khai thác tinh hoặc giao phối trực tiếp.
3.3
Lợn cái hậu bị (Gilt)
Lợn cái được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để sử dụng làm nái sinh sản.
3.4
Lợn nái (Sow)
Lợn cái đã đẻ tối thiểu một lứa.
Các đặc điểm ngoại hình (tại thời điểm 8 tháng tuổi) phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1.
Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống lợn Vân Pa.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình lợn Vân Pa (tại thời điểm 8 tháng tuổi)
| Chỉ tiêu | Đặc điểm đặc trưng |
| Hình dáng | Thân hình cân đối, nhanh nhẹn; đầu nhỏ, mõm dài, mặt thẳng; cổ ngắn, vai hẹp; tai nhỏ, dày và chĩa thẳng ra hai bên. Lưng thẳng; bụng không chạm đất; mông, vai nhỏi; đuôi dài, gốc đuôi nhỏ. Chân nhỏ, thon và cao; móng ch |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
- 1Quyết định 2428/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Lợn giống bản địa và Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9731:2013 về Bơm ly tâm vận chuyển chất lỏng nhớt - Hiệu chỉnh tính năng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11910:2018 về Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa
- Số hiệu: TCVN13562-4:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
