Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 2000 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và được ký thực hiện bởi Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng trước đó, tập trung vào việc nhận diện rõ ràng các hành vi tham nhũng, thắt chặt kỷ cương công vụ, ngăn chặn việc lạm dụng chức vụ để trục lợi cá nhân và quy định cụ thể về trách nhiệm hình sự đối với các đối tượng vi phạm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 2000
1. Xác định cụ thể 7 hành vi tham nhũng cốt lõi
Pháp lệnh đã sửa đổi, bổ sung Điều 3 nhằm liệt kê chi tiết các hành vi được coi là tham nhũng, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc nhận diện và xử lý vi phạm, bao gồm:
- Tham ô tài sản.
- Nhận hối lộ.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi.
- Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.
2. Thắt chặt các quy định cấm đối với người có chức vụ, quyền hạn
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 là một trong những nội dung trọng tâm của Pháp lệnh, thiết lập các rào cản nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa xung đột lợi ích và lạm dụng quyền lực:
- Hành vi bị nghiêm cấm trong thực thi công vụ và quản lý tài sản công: Người có chức vụ, quyền hạn không được sách nhiễu, gây khó khăn khi giải quyết công việc; không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất từ các đối tượng liên quan đến công việc mình giải quyết; không được dùng công quỹ để tặng quà hoặc chia cho cán bộ trái quy định; không được can thiệp bất hợp pháp để trục lợi cho bản thân hoặc người khác; không được lợi dụng chức vụ để vay, cho vay hoặc bảo lãnh vay vốn công quỹ, ngân hàng; không được dùng tiền công quỹ, nhà, đất hoặc tài sản khác của cơ quan hoặc lợi dụng công sức của người do mình quản lý để thu lợi bất chính; không được lợi dụng chức vụ để chiếm dụng đất, sử dụng đất để phát canh thu tô hoặc kinh doanh trái pháp luật; không được tiết lộ thông tin kinh tế và các thông tin khác chưa được phép công bố; không được gửi tiền, kim khí quý, đá quý vào ngân hàng nước ngoài.
- Hạn chế tham gia hoạt động kinh doanh tư nhân: Nghiêm cấm cán bộ, công chức và người có chức vụ, quyền hạn thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý, điều hành các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, cũng như các bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân.
- Kiểm soát việc góp vốn và mua cổ phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan và vợ hoặc chồng của họ không được góp vốn vào các doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. Đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp và người thân (vợ, chồng, bố, mẹ, con) làm việc tại đó chỉ được mua cổ phần không vượt quá mức cổ phần bình quân của các cổ đông.
- Cấm sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh riêng: Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối không được sử dụng công quỹ và tài sản khác của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh hoặc góp vốn vào doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Ngăn chặn tình trạng gia đình trị (bố trí người thân): Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho; hoặc tham gia mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho chính cơ quan, tổ chức đó.
3. Quy định về xử lý hình sự đối với hành vi tham nhũng
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 nhằm đồng bộ hóa Pháp lệnh với Bộ luật Hình sự. Theo đó, bất kỳ người nào thực hiện một trong các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 3 mà có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo các điều 278, 279, 280, 281, 282, 283 và 284 của Bộ luật Hình sự thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hình sự.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 2000 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2000. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung của Pháp lệnh này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2000/PL-UBTVQH10 | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2000 |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 2 năm 1998.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 3
Các hành vi tham nhũng quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:
1. Tham ô tài sản;
2. Nhận hối lộ;
3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;
5. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi."
2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 13
1. Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc sau đây:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà trong khi giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công việc mà mình giải quyết;
c) Chi tiền công quỹ cho việc tặng quà hoặc chia cho cán bộ, công chức và những người khác ngoài quy định của Nhà nước;
d) Can thiệp bất hợp pháp vào việc xem xét, giải quyết lợi ích cho mình, cho người khác hoặc để người khác lợi dụng ảnh hưởng của mình làm trái pháp luật, thu lợi bất chính;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vay, cho vay tiền của công quỹ, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bảo lãnh cho người khác vay tiền của công quỹ, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng;
e) Dùng tiền công quỹ, nhà, đất hoặc tài sản khác của cơ quan, tổ chức hoặc lợi dụng công sức của người do mình quản lý để thu lợi bất chính;
g) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng đất, sử dụng đất để phát canh thu tô hoặc kinh doanh trái pháp luật dưới các hình thức khác;
h) Tiết lộ thông tin kinh tế và các thông tin khác chưa được phép công bố;
i) Gửi tiền, kim khí quý, đá quý vào ngân hàng nước ngoài;
k) Những việc khác mà pháp luật quy định không được làm.
2. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Pháp lệnh này không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã; bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan; vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
Đối với các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá, thì cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của họ làm việc tại doanh nghiệp đó chỉ được mua cổ phần không vượt quá mức cổ phần bình quân của các cổ đông.
4. Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng công quỹ và tài sản khác của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh hoặc góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hoá, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng những quy định tại Điều này."
3. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 21
Người nào có một trong các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này mà cấu thành tội phạm quy định tại các điều 278, 279, 280, 281, 282, 283 và 284 của Bộ luật hình sự thì bị xử lý theo Bộ luật hình sự."
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2000.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 2000
- Số hiệu: 22/2000/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 28/04/2000
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 25
- Ngày hiệu lực: 01/07/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
