Nghị định số 46/2000/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14 tháng 6 năm 1996 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về tổ chức cán bộ, thẩm quyền điều động lực lượng, chế độ chính sách đãi ngộ và phân cấp ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với lực lượng dân quân tự vệ; cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn; chỉ huy tự vệ tại các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội; các cơ quan quân sự các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng, quản lý và bảo đảm hoạt động cho lực lượng dân quân tự vệ.
Tiêu chuẩn và cơ cấu cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức
- Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và chỉ huy tự vệ tại các cơ quan, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, đã qua rèn luyện thử thách trong lao động, sản xuất, công tác. Đồng thời, phải có năng lực tham mưu cho người đứng đầu địa phương, đơn vị trong chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng và trực tiếp chỉ huy, huấn luyện, quản lý lực lượng dân quân tự vệ.
- Về cơ cấu nhân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được bố trí một Phó Chỉ huy trưởng chuyên trách.
- Thẩm quyền phê chuẩn và bổ nhiệm: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Phó Chỉ huy trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
Thẩm quyền điều động lực lượng dân quân tự vệ
Ngoại trừ các trường hợp điều động theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, thẩm quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống thiên tai và khắc phục sự cố được phân cấp cụ thể như sau:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Có quyền điều động dân quân tự vệ từ quân khu này sang quân khu khác để làm nhiệm vụ.
- Tư lệnh quân khu: Có quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu để làm nhiệm vụ, sau đó thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
- Tư lệnh Hải quân: Có quyền điều động các đơn vị tự vệ biển do Quân chủng Hải quân quản lý, sau đó thông báo cho Thủ trưởng Bộ, ngành chủ quản.
- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh: Có quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn tỉnh sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh Quân khu.
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện: Có quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn huyện sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Có quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ trong phạm vi xã sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ
- Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng tương đương mức của các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và các chế độ hiện hành đối với cán bộ cấp xã.
- Đối với cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đi huấn luyện: Khi tập trung huấn luyện tại trường quân sự cấp tỉnh, gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện theo mệnh lệnh của Chỉ huy trưởng cấp huyện trở lên sẽ được hưởng:
- Trợ cấp ngày công lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 0,04 mức lương tối thiểu/ngày. Nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng, mức trợ cấp bằng 1,3 lần mức ngày công trong giờ hành chính.
- Nếu thoát ly sản xuất luân phiên thường trực chiến đấu tại địa bàn trọng điểm do Bộ Quốc phòng quy định: Được hỗ trợ tiền ăn theo quy định của cấp tỉnh. Nếu thường trực từ trên 6 tháng đến 1 năm được cấp 1 bộ trang phục (quần áo, giày vải, mũ cứng) và mượn đồ dùng sinh hoạt; nếu trên 1 năm thì cứ mỗi 6 tháng tiếp theo được cấp thêm 1 bộ trang phục.
- Nếu làm nhiệm vụ xa nơi cư trú không thể đi về hàng ngày: Được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về, đồng thời được hỗ trợ tiền ăn theo quy định của cấp tỉnh.
- Về nghĩa vụ lao động công ích: Thời gian làm nhiệm vụ của lực lượng rộng rãi được trừ vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm. Người thuộc lực lượng nòng cốt được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm.
Phân cấp chi ngân sách nhà nước cho xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ
Nguồn kinh phí bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ được phân định rõ ràng giữa các cấp ngân sách và các tổ chức, doanh nghiệp:
- Ngân sách quốc phòng (Bộ Quốc phòng): Chi trả trợ cấp, tiền ăn cho lực lượng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Hải quân điều động; hỗ trợ xây dựng lán trại tại địa bàn trọng điểm; mua sắm trang thiết bị, vũ khí, hoả cụ; sản xuất học cụ mẫu, tài liệu huấn luyện; xây dựng công trình quân sự đặc biệt; đào tạo, nghiên cứu khoa học; xây dựng các mô hình điểm và tổ chức hội thao, diễn tập cấp quân khu, Bộ Quốc phòng.
- Ngân sách cấp tỉnh: Chi trợ cấp cho gia đình cán bộ cấp xã huấn luyện tại trường quân sự tỉnh; chi cho lực lượng do Chỉ huy trưởng cấp tỉnh điều động; chi cho đơn vị thường trực chiến đấu tại địa bàn trọng điểm; bảo đảm chế độ ốm đau, tai nạn, hy sinh cho đối tượng chưa có bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; bảo quản, sửa chữa vũ khí; tổ chức hội thao, diễn tập cấp tỉnh; xây dựng phương án phòng thủ khu vực tỉnh.
- Ngân sách cấp huyện: Chi cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; tổ chức huấn luyện cán bộ theo phân cấp; chi cho lực lượng do Chỉ huy trưởng cấp huyện điều động; bảo đảm vật chất huấn luyện, hội thao, diễn tập cấp huyện; tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và khen thưởng cấp huyện.
- Ngân sách cấp xã: Chi trả phụ cấp cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; chi cho lực lượng do Chỉ huy trưởng cấp xã điều động; chi cho công tác đăng ký, tuyển chọn dân quân tự vệ và khen thưởng cấp xã.
- Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp:
- Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội chi cho lực lượng tự vệ từ nguồn dự toán ngân sách được duyệt hàng năm.
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế chi cho lực lượng tự vệ và được tính trực tiếp vào chi phí quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nội dung chi bao gồm: Chi hoạt động khi tự vệ được điều động; bảo đảm cơ sở vật chất huấn luyện, hội thao, diễn tập; khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 46/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2000 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về Dân quân tự vệ ngày 09 tháng 01 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ như sau:
1.
"Điều 5.
1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và chỉ huy tự vệ cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, đã qua rèn luyện thử thách trong lao động, sản xuất, công tác, có khả năng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, giám đốc doanh nghiệp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng; chỉ huy trực tiếp huấn luyện, hoạt động, tổ chức xây dựng, quản lý lực lượng dân quân tự vệ.
2. Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn được bố trí một Phó Chỉ huy trưởng chuyên trách.
2. Bổ sung
"3. Thẩm quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác (trừ trường hợp điều động theo các quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp) quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyền điều động dân quân tự vệ từ quân khu này sang quân khu khác để làm nhiệm vụ.
b) Tư lệnh quân khu được quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu để làm nhiệm vụ, sau đó thông báo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Tư lệnh Hải quân được quyền điều động các đơn vị tự vệ biển do Quân chủng Hải quân quản lý, sau đó thông báo với Thủ trưởng Bộ, ngành chủ quản.
c) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) được quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn tỉnh để làm nhiệm vụ, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Tư lệnh Quân khu.
đ) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được quyền điều động dân quân tự vệ trong địa bàn huyện để làm nhiệm vụ, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
đ) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ trong phạm vi xã sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã".
3.
"Điều 10.
2. Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn đi huấn luyện tại trường quân sự tỉnh, thì gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,1 mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ".
4.
"1. Cán bộ (trừ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn), chiến sĩ dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong thời gian làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện quân sự theo mệnh lệnh của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trở lên (gọi tắt là làm nhiệm vụ) được hưởng các chế độ sau:
a) Được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp mỗi ngày bằng giá trị ngày công lao động tại địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, nhưng thấp nhất bằng 0,04 mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ thì mức trợ cấp bằng 1,3 lần trợ cấp ngày công lao động trong giờ hành chính.
b) Nếu thoát ly sản xuất luân phiên thường trực chiến đấu, sắn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm do Bộ Quốc phòng quy định, ngoài chế độ trợ cấp quy định tại điểm a khoản này còn được hỗ trợ tiền ăn, mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Nếu thời gian thường trực từ trên 6 tháng đến 1 năm được cấp một bộ quần áo, một đôi giầy vải, một mũ cứng (dưới đây gọi là một bộ trang phục) và được mượn một số đồ dùng sinh hoạt, huấn luyện, công tác; nếu thời gian thường trực trên 1 năm thì cứ thêm đủ 6 tháng được cấp một bộ trang phục.
c) Nếu làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày, thì cơ quan quân sự cấp ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ việc đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về; ngoài chế độ quy định tại điểm a khoản này còn được hỗ trợ tiền ăn, mức hỗ trợ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
đ) Thời gian làm nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được trừ vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm (theo Điều 12 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích năm 1999). Người thuộc lực lượng nòng cốt của dân quân tự vệ được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm (theo khoản 6 Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích năm 1999)".
5.
"Điều 12.
Phân cấp chi ngân sách Nhà nước cho xây dựng và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ:
1. Ngân sách quốc phòng chi:
a) Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn (hoặc tiền lương) và các chi phí hoạt động của dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Hải quân.
b) Hỗ trợ xây dựng lán trại và hoạt động của các đơn vị dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sáng chiến đấu ở những địa bàn trọng điểm do Bộ Quốc phòng quy định.
c) Mua sắm trang, thiết bị vũ khí và các phương tiện quân sự, chuẩn bị ngòi lựu, thuốc nổ và hoả cụ cung cấp cho sản xuất mìn, lựu đạn để trang bị cho dân quân tự vệ.
d) Sản xuất học cụ mẫu, in ấn tài liệu huấn luyện, sổ sách, giấy chứng nhận, mẫu biểu đăng ký, thống kê cho dân quân tự vệ.
đ) Xây dựng mới, sửa chữa các công trình quân sự đặc biệt, các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ phân cấp cho đân quân tự vệ quản lý, sử dụng.
e) Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học về dân quân tự vệ.
g) Xây dựng điểm cấp quân khu, cấp Bộ Quốc phòng về ba mặt công tác dân quân tự vệ, xây dựng làng xã chiến đấu, huấn luyện dân quân tự vệ trên biển.
h) Bảo đảm cơ sở vật chất huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập, hoạt động ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.
i) Tổng kết, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của Bộ Quốc phòng.
k) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm Bộ Quốc phòng.
2. Ngân sách cấp tỉnh chi:
a) Bảo đảm trợ cấp cho gia đình cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn khi tập trung huấn luyện tại trường quân sự tỉnh.
b) Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn (hoặc tiền lương), các chi phí hoạt động của dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền án (hoặc tiền lương), quân trang, đồ dùng sinh hoạt và các chi phí hoạt động của các đơn vị dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những địa bàn trọng điểm do Bộ Quốc phòng quy định.
d) Bảo đảm các chế độ ốm đau, tai nạn, hy sinh hoặc từ trần đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
đ) Bảo đảm chính sách, chế độ ưu đãi đối với dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ.
e) Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản trang bị vũ khí; sản xuất mìn, lựu đạn và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ.
g) Bảo đảm cơ sở vật chất huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập, hoạt động ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ của cấp tỉnh.
h) Tổng kết, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của cấp tỉnh.
i) Xây dựng phương án dân quân tự vệ tham gia phòng thủ khu vực tỉnh, thành phố.
k) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm tỉnh, thành phố.
3. Ngân sách cấp huyện chi:
a) Bảo đảm công tác giáo dục quốc phòng toàn dân về lĩnh vực dân quân tự vệ.
b) Bảo đảm công tác tổ chức, huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ theo phân cấp của tỉnh, thành phố.
c) Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn (hoặc tiền lương), các chi phí hoạt động của dân quân tự vệ dược điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
d) Bảo đảm vật chất huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập, hoạt động ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ của cấp huyện.
e) Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ cấp huyện.
g) Tổng kết, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của cấp huyện.
h) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm cấp huyện.
4. Ngân sách cấp xã chi:
a) Bảo đảm cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và các quy định hiện hành của Chính phủ.
b) Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn (hoặc tiền lương) và các chi phí hoạt động của dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn.
c) Bảo đảm đăng ký, tuyển chọn dân quân tự vệ.
d) Tổng kết, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của cấp xã.
đ) Các khoản chi khác cho dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật thuộc trách nhiệm của cấp xã.
5. Đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương và Trung ương (trừ Bộ Quốc phòng), chi cho tự vệ thuộc dự toán ngân sách được duyệt và thông báo hàng năm. Đối với doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế, chi cho tự vệ tính vào chi phí quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung chi bao gồm:
- Chi cho hoạt động của tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và Giám đốc doanh nghiệp.
- Bảo đảm cơ sở vật chất huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập, hoạt động ngày truyền thống của lực lượng tự vệ tại cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.
- Tổng kết, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng tự vệ của cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.
- Các khoản chi khác cho tự vệ theo quy định của pháp luật".
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 83/2006/QĐ-BQP về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh dân quân tự vệ năm 1996
- 4Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP thi hành Nghị định 09/1998/NĐ-CP, 40/1999/NĐ-CP và 46/2000/NĐ-CP do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành
Nghị định 46/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- Số hiệu: 46/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/09/2000
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 38
- Ngày hiệu lực: 27/09/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
