Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 15891:2010) quy định phương pháp xác định hàm lượng deoxynivalenol (DON) trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với detector tử ngoại (UV) và quy trình làm sạch mẫu bằng cột ái lực miễn nhiễm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm chế biến từ ngũ cốc chuyên dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Phạm vi nồng độ xác định: Phương pháp đã được thẩm định thành công đối với hàm lượng deoxynivalenol trong khoảng từ 100 µg/kg đến 2000 µg/kg đối với các loại ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc thông thường, và trong khoảng từ 50 µg/kg đến 250 µg/kg đối với các sản phẩm thực phẩm chuyên biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích (Điều 1 và Điều 2)
- Chiết xuất mẫu: Deoxynivalenol có trong mẫu thử được chiết xuất bằng nước hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp để hòa tan tối đa hoạt chất cần phân tích từ nền mẫu ngũ cốc.
- Làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm: Dịch chiết sau khi lọc được cho đi qua cột ái lực miễn nhiễm chứa các kháng thể đặc hiệu đối với deoxynivalenol. Kháng thể này sẽ liên kết chọn lọc và giữ lại deoxynivalenol, đồng thời cho phép loại bỏ các tạp chất không mong muốn bằng cách rửa cột.
- Giải hấp và phân tích: Deoxynivalenol liên kết trên cột được giải hấp bằng dung môi hữu cơ thích hợp (như metanol). Dung dịch thu được sau đó được phân tích định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV ở bước sóng thích hợp (thường là 220 nm).
Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 3)
- Hóa chất và dung môi: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc cấp dùng cho sắc ký (HPLC). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn deoxynivalenol: Sử dụng chất chuẩn tinh khiết có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn.
- Cột ái lực miễn nhiễm: Cột phải chứa các kháng thể đơn dòng hoặc đa dòng đặc hiệu với deoxynivalenol, có khả năng thu hồi tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn và không bị ảnh hưởng bởi các chất nền mẫu khác nhau.
Thiết bị, dụng cụ và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Thiết bị phòng thử nghiệm: Yêu cầu trang bị đầy đủ máy nghiền mẫu có khả năng nghiền mịn, máy lắc, máy ly tâm, hệ thống lọc chân không và hệ thống HPLC hoàn chỉnh có detector UV hoặc detector mảng diod (DAD).
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phòng thử nghiệm phải được nghiền mịn và trộn đều tuyệt đối trước khi cân. Quá trình chuẩn bị mẫu phải hạn chế tối đa sự hao hụt hoặc biến đổi hóa học của deoxynivalenol dưới tác động của nhiệt độ và ánh sáng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10929:2015
EN 15891:2010
Foodstuffs - Determination of deoxynivalenol in cereals, cereal products and cereal based foods for infants and young children - HPLC method with immunoaffinity column cleanup and UV detection
Lời nói đầu
TCVN 10929:2015 hoàn toàn tương đương EN 15891:2010;
TCVN 10929:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DEOXYNIVALENOL TRONG NGŨ CỐC, SẢN PHẨM CỐC NGŨ VÀ THỰC PHẨM TỪ NGŨ CỐC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR UV VÀ LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM
Foodstuffs - Determination of deoxynivalenol in cereals, cereal products and cereal based foods for infants and young children - HPLC method with immunoaffinity column cleanup and UV detection
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định deoxynivalenol (DON) trong ngũ cốc (hạt và bột), thực phẩm từ ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm.
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trong ba nghiên cứu liên phòng thử nghiệm. Nghiên cứu thứ nhất đã phân tích mẫu lúa mì, bột gạo, bột lúa mạch, ngô, cháo ngô và ngũ cốc ăn sáng từ lúa mì với DON trong dải từ 85,4 µg/kg đến 1 768 µg/kg, nghiên cứu thứ hai đã phân tích lúa mì và ngô với DON trong dải từ 165 µg/kg đến 4 700 µg/kg và nghiên cứu thứ ba đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6555:2017 (ISO 11085:2015) về Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng phương pháp chiết randall
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12610:2019 về Ngũ cốc có bổ sung đường - Xác định hàm lượng glucose, fructose, sucrose và maltose bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12629:2019 về Ngũ cốc - Xác định hàm lượng Beta-D-glucan - Phương pháp enzyme
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6555:2017 (ISO 11085:2015) về Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng phương pháp chiết randall
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12610:2019 về Ngũ cốc có bổ sung đường - Xác định hàm lượng glucose, fructose, sucrose và maltose bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12629:2019 về Ngũ cốc - Xác định hàm lượng Beta-D-glucan - Phương pháp enzyme
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10929:2015 (EN 15891:2010) về Thực phẩm - Xác định deoxynivalenol trong ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và thực phẩm từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector uv và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- Số hiệu: TCVN10929:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
