Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm được ban hành năm 2019 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra quy trình kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm chẩn đoán chính xác và kịp thời bệnh đốm trắng (WSD) do vi-rút gây hội chứng đốm trắng (WSSV) ở tôm nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh đốm trắng áp dụng đối với các loài tôm thuộc họ tôm he (Penaeidae) như tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) và một số loài giáp xác khác có khả năng mang mầm bệnh. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý dịch bệnh động vật thủy sản, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán thú y và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giám sát, khống chế dịch bệnh thủy sản tại Việt Nam.
Chẩn đoán lâm sàng bệnh đốm trắng ở tôm
Phương pháp chẩn đoán lâm sàng dựa trên các biểu hiện bệnh lý đặc trưng ngoài thực địa của tôm nhiễm bệnh, bao gồm:
- Tôm có hiện tượng giảm ăn đột ngột, hoạt động kém, bơi lờ đờ trên mặt nước hoặc dạt vào bờ ao.
- Cơ thể tôm chuyển sang màu đỏ hồng hoặc đỏ sẫm.
- Xuất hiện các đốm trắng tròn có đường kính từ 0,5 mm đến 2,0 mm nằm dưới vỏ áp sát lớp biểu bì, rõ nhất ở vùng giáp đầu ngực và đốt bụng cuối cùng.
- Tỷ lệ chết trong ao nuôi tăng nhanh, có thể lên tới 100% trong vòng từ 3 đến 10 ngày kể từ khi xuất hiện dấu hiệu bệnh lý đầu tiên.
Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu bệnh phẩm
Việc thu thập và xử lý mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm:
- Mẫu tôm sống hoặc tôm có dấu hiệu bệnh lý rõ ràng được ưu tiên lựa chọn. Đối với tôm giống (postlarvae), lấy tối thiểu 150 mẫu; đối với tôm thương phẩm, lấy từ 5 đến 10 con tùy thuộc vào kích cỡ.
- Mẫu dùng cho phương pháp sinh học phân tử (PCR, Real-time PCR) được bảo quản trong cồn 95% hoặc giữ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C nếu chuyển ngay đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
- Mẫu dùng cho chẩn đoán bệnh học (mô bệnh học) phải được cố định ngay trong dung dịch Davidson hoặc formalin 10% với tỷ lệ thể tích dung dịch cố định gấp ít nhất 10 lần thể tích mẫu.
Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp xét nghiệm khẳng định sự hiện diện của vi-rút gây hội chứng đốm trắng (WSSV):
- Phương pháp phản ứng chuỗi Polymerase (PCR): Sử dụng kỹ thuật PCR một bước (one-step PCR) hoặc PCR lồng (nested PCR) để khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của WSSV. Kết quả dương tính được xác định khi xuất hiện vạch điện di có kích thước tương ứng với kích thước sản phẩm PCR mục tiêu theo quy định của quy trình.
- Phương pháp Real-time PCR: Sử dụng cặp mồi và mẫu dò (probe) đặc hiệu để phát hiện và định lượng DNA của WSSV. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, giúp phát hiện mầm bệnh ở giai đoạn sớm hoặc hạt vi-rút có mật độ thấp.
- Phương pháp chẩn đoán mô bệnh học: Tiến hành cắt lát mỏng các mô đích (như biểu bì, mang, dạ dày, tuyến anten) đã được cố định, nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E). Quan sát dưới kính hiển vi quang học để tìm các tế bào có nhân phình to, chứa thể bao hàm (inclusion body) bắt màu base (basophilic) đặc trưng của WSSV.
Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Một trường hợp tôm nuôi được kết luận là mắc bệnh đốm trắng khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Tôm có các triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh đốm trắng và có kết quả dương tính với WSSV bằng phương pháp PCR hoặc Real-time PCR.
- Tôm không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng nhưng có kết quả dương tính bằng phương pháp PCR/Real-time PCR và được xác nhận bằng phương pháp mô bệnh học có tổn thương đặc trưng do WSSV gây ra.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8710-3:2019 thay thế cho TCVN 8710-3:2011. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành chính thức, là căn cứ kỹ thuật pháp lý áp dụng trong công tác kiểm dịch, giám sát dịch bệnh thủy sản trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 3: BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
Aquatic animal diseases - Diagnostic procedure - Part 3: White Spot Disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-3: 2019 thay thế TCVN 8710-03: 2011
TCVN 8710-3: 2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo (OIE) 2017 Manual of Diagnostic Test for Aquatic Animals. Chapter 2.2.8, Infection with white spot syndrome virus
TCVN 8710-3: 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2019, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2019, phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 3: BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
Aquatic animal diseases - Diagnostic procedure - Part 3: White Spot Disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này áp dụng để chẩn đoán bệnh đốm trắng ở tôm do vi rút.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh đốm trắng (White Spot Disease) do vi rút là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở tôm.
Vi rút gây bệnh đốm trắng (White Spot Syndrome Virus - WSSV) thuộc họ Nimaviridae, chi Whispovirus.
Vi rút dạng hình trứng, hay ovan, đối xứng đều có đường kính là 80 - 120 nm và chiều dài khoảng 250- 380 nm. Có đuôi phụ giống như lông mao ở một đầu. Vi rút có vật chất di truyền là
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13658:2023 về Chitosan có nguồn gốc từ tôm - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13658:2023 về Chitosan có nguồn gốc từ tôm - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- Số hiệu: TCVN8710-3:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
