Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại được ban hành năm 2019 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và thống nhất trên phạm vi cả nước về quy trình giám sát, lấy mẫu, bảo quản và chẩn đoán xác định virus gây bệnh dại ở động vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh dại (Rabies) ở động vật. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật và các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến giám sát, xét nghiệm và phòng chống bệnh dại trên động vật nuôi (chủ yếu là chó, mèo) và động vật hoang dã.
Đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm sàng của bệnh dại
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh dại là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở động vật máu nóng và người do virus dại (Rabies virus) thuộc họ Rhabdoviridae gây ra. Virus tác động trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương, lây truyền chủ yếu qua chất tiết (nước bọt) của động vật bị bệnh thông qua vết cắn, vết cào cấu hoặc tiếp xúc trực tiếp với da, niêm mạc bị tổn thương.
- Thể điên cuồng (thể cuồng): Động vật có biểu hiện thay đổi hành vi đột ngột, trở nên hung dữ, dễ kích động, sủa khàn hoặc mất tiếng, chảy nhiều nước dãi, sợ nước, sợ gió, có xu hướng cắn xé các vật thể xung quanh và tấn công người hoặc động vật khác một cách vô cớ, sau đó bị liệt cơ và chết.
- Thể bại liệt (thể câm): Động vật không có biểu hiện hung dữ, thường trốn vào góc tối, bị liệt một phần hoặc toàn bộ cơ thể (thường bắt đầu từ hàm dưới gây trễ hàm, lưỡi thè ra ngoài, không nuốt được thức ăn và nước uống), sau đó liệt toàn thân, hôn mê và chết nhanh chóng.
Quy trình thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm tối ưu nhất để chẩn đoán là nguyên não bộ hoặc các phần não cụ thể bao gồm tiểu não, hành tủy và đại não (vùng sừng Ammon) của động vật nghi mắc bệnh dại.
- Yêu cầu an toàn khi lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi cán bộ thú y đã được tiêm phòng vắc xin dại đầy đủ và có chuyên môn kỹ thuật. Quá trình lấy mẫu phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân nghiêm ngặt (găng tay chống cắt, kính bảo hộ, khẩu trang, quần áo bảo hộ) để tránh nguy cơ lây nhiễm virus dại sang người.
- Bảo quản mẫu bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm phải được giữ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và chuyển ngay đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Nếu không thể vận chuyển ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 độ C hoặc âm 70 độ C, hoặc bảo quản trong dung dịch glycerol bảo quản chuyên dụng (dung dịch muối đệm phốt phát glycerol).
- Vận chuyển mẫu: Mẫu phải được đóng gói theo quy trình 3 lớp nghiêm ngặt đối với chất lây nhiễm nhóm B, có kèm theo đá gel giữ lạnh và dán nhãn cảnh báo nguy hiểm sinh học rõ ràng bên ngoài hộp vận chuyển để tránh rò rỉ, phát tán mầm bệnh.
Các phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp kháng thể huỳnh quang trực tiếp (FAT - Fluorescent Antibody Test): Đây là phương pháp tiêu chuẩn vàng (gold standard) được sử dụng phổ biến nhất để chẩn đoán nhanh bệnh dại. Phương pháp này sử dụng kháng thể kháng virus dại liên kết với chất màu huỳnh quang để phát hiện kháng nguyên virus trên các tiêu bản phết não dưới kính hiển vi huỳnh quang. Kết quả dương tính thể hiện qua các hạt huỳnh quang màu xanh lá cây sáng đặc trưng trong tế bào não.
- Phương pháp RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử để phát hiện đoạn gen đặc hiệu của virus dại. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao, đặc biệt hữu ích đối với các mẫu bệnh phẩm đã bị phân hủy một phần hoặc khi kết quả FAT không rõ ràng.
- Phương pháp phân lập virus: Thực hiện bằng cách tiêm truyền bệnh phẩm vào chuột thí nghiệm (MIT) hoặc nuôi cấy trên dòng tế bào nhạy cảm (như tế bào Neuro-2a). Phương pháp này thường dùng để xác nhận lại kết quả trong các trường hợp nghi ngờ hoặc phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu.
Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
- Ca bệnh được xác định là dương tính với bệnh dại khi có kết quả dương tính bằng ít nhất một trong các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm được quy định (FAT, RT-PCR hoặc phân lập virus thành công).
- Khi có kết quả dương tính, phòng thí nghiệm phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý thú y có thẩm quyền để kịp thời triển khai các biện pháp chống dịch, khoanh vùng, tiêm phòng bao vây và xử lý ổ dịch theo quy định của pháp luật về thú y nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 có hiệu lực kể từ ngày được công bố, thay thế hoặc bổ sung các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về chẩn đoán bệnh dại ở động vật, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác phòng chống dịch bệnh dại tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 46: BỆNH DẠI
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 46: Rabies
Lời nói đầu
TCVN 8400-46: 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh Lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh Nui cát xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh Tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh Xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh Đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh Nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh Lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019 phần 11: Bệnh Dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh Bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh Sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh Tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh Phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh Phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh Đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014 phần 22: Bệnh Giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh Ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh Cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh Cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh Sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh Lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh Biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh Viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh Tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TC VN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh Viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh Nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Reimerella anatipestifer gây ra;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11517:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định monoglycerid và diglycerid - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11514:2016
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11517:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định monoglycerid và diglycerid - Phương pháp sắc ký khí
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11514:2016
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- Số hiệu: TCVN8400-46:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
