Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51650:2013) quy định về Thực hành sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành hướng dẫn các thủ tục cần thiết để vận hành và sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat (CTA) nhằm xác định chính xác liều hấp thụ trong các vật liệu được xử lý bằng công nghệ bức xạ photon hoặc electron.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc sử dụng hệ đo liều màng mỏng xenlulose triaxetat để đo liều hấp thụ trong dải liều từ 10 kGy đến 100 kGy. Hệ đo liều này hoạt động hiệu quả dưới tác động của bức xạ gamma, bức xạ tia X năng lượng cao và chùm electron.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị chiếu xạ công nghiệp, các phòng thử nghiệm đo lường bức xạ, và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan đến công nghệ bức xạ tại Việt Nam.
Nguyên lý hoạt động của hệ đo liều xenlulose triaxetat (CTA)
- Hệ đo liều CTA hoạt động dựa trên hiện tượng thay đổi độ hấp thụ quang học của màng xenlulose triaxetat khi bị tác động bởi bức xạ ion hóa.
- Sự gia tăng độ hấp thụ quang học (thường được đo ở bước sóng cực tím đặc trưng là 280 nm) tỷ lệ thuận với liều hấp thụ mà màng đo nhận được.
- Độ dày của màng đo liều CTA là một thông số kỹ thuật quan trọng cần được xác định chính xác để tính toán sự thay đổi độ hấp thụ trên một đơn vị độ dày thực tế.
Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ đo lường
- Máy đo phổ quang học (Spectrophotometer): Phải có khả năng đo độ hấp thụ tại bước sóng 280 nm với độ chính xác cao, độ lặp lại tốt và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Dụng cụ đo độ dày: Thiết bị đo độ dày cơ học hoặc quang học phải có độ phân giải và độ chính xác đến micromet để đo độ dày của màng CTA trước hoặc sau khi chiếu xạ.
- Hộp lưu trữ mẫu: Cần trang bị các hộp bảo quản chuyên dụng nhằm bảo vệ màng đo khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, tia cực tím và sự biến động đột ngột của độ ẩm môi trường.
Quy trình thực hành sử dụng hệ đo liều
- Chuẩn bị màng đo: Kiểm tra cảm quan màng CTA để đảm bảo không có vết xước, bụi bẩn hoặc khuyết tật bề mặt. Tiến hành đo độ dày ban đầu của màng đo tại vị trí sẽ đo phổ quang học.
- Chiếu xạ mẫu: Đặt màng đo liều tại các vị trí xác định trong hộp chứa mẫu hoặc trên băng chuyền chiếu xạ để ghi nhận liều lượng bức xạ thực tế trong quá trình vận hành.
- Đo độ hấp thụ quang học: Sau khi chiếu xạ, màng đo cần được phân tích bằng máy đo phổ quang học tại bước sóng quy định để xác định giá trị hấp thụ quang học mới.
- Tính toán liều hấp thụ: Sử dụng công thức toán học và đường cong hiệu chuẩn để chuyển đổi giá trị độ hấp thụ quang học đo được thành giá trị liều hấp thụ thực tế (tính bằng đơn vị Gray - Gy hoặc kiloGray - kGy).
Hiệu chuẩn hệ đo liều và đánh giá độ không đảm bảo đo
- Hệ đo liều CTA phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng cách so sánh trực tiếp hoặc gián tiếp với các hệ đo liều chuẩn được công nhận ở cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Xây dựng đường cong hiệu chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi độ hấp thụ quang học trên một đơn vị độ dày và liều hấp thụ thực tế từ nguồn chuẩn.
- Đánh giá toàn diện các nguồn gây ra sai số và độ không đảm bảo đo, bao gồm ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình chiếu xạ, độ ẩm môi trường xung quanh và thời gian lưu trữ mẫu sau khi chiếu xạ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (ISO/ASTM 51650:2013) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/ASTM 51650:2013
THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU XENLULOSE TRIAXETAT
Standard practise for use of a cellulose triacetate dosimetry system
Lời nói đầu
TCVN 8233:2018 thay thế TCVN 8233:2009;
TCVN 8233:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51650:2013;
TCVN 8233:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8233:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51650:2013, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
ISO/ASTM 51650:2013 TCVN 8233:2018
Phụ lục A1 Phụ lục A
THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU XENLULOSE TRIAXETAT
Standard practise for use of a cellulose triacetate dosimetry system
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat (CTA) để đo liều hấp thụ trong vật liệu được chiếu xạ bằng điện tử hoặc photon, được tính theo liều hấp thụ trong nước. Hệ đo liều CTA được phân loại là hệ đo liều thường xuyên.
1.2 Liều kế CTA được phân loại là liều kế loại II dựa trên hiệu ứng phức hợp của các đại lượng ảnh hưởng đến độ nhạy của liều kế [xem TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628)].
1.3 Tiêu chuẩn này nằm trong bộ các tiêu chuẩn đưa ra khuyến cáo về việc thực hiện đúng phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ và mô tả các phương thức đạt được tuân theo các yêu cầu của TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628) Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong xử lý bằng bức xạ đối với hệ đo liều CTA. Tiêu chuẩn này thường được sử dụng kết hợp với TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628).
1.4 Tiêu chuẩn này bao gồm việc sử dụng các hệ đo liều CTA trong các điều kiện dưới đây:
1.4.1 Dải liều hấp thụ từ 10 kGy đến 300 kGy.
1.4.2 Dải suất liều hấp thụ từ 3 Gy/s đến 4 x 1010 Gy/s[1].
1.4.3 Dải năng lượng photon từ 0,1 MeV đến 50 MeV.
1.4.4 Dải năng lượng điện tử từ 0,2 MeV đến 50 MeV.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170, Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép dò bức xạ và đo liều).
ASTM E 275 Practice for describing and measuring performance of ultraviolet and visible spectrophotometers (Thực hành sử dụng máy đo quang phổ tử ngoại, nhìn thấy để mô tả và đo đạc).
2.2 Tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261), Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ.
TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707), Bảo vệ bức xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ.
TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628), Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong xử lý bằ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12018:2017 (ISO/ASTM 51026:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều fricke
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8769:2017 (ISO/ASTM 51818:2013) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chùm tia điện tử để xử lý chiếu xạ ở năng lượng từ 80 keV đến 300 keV
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2017 (ISO/ASTM 51631:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế thường xuyên
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2009 (ISO/ASTM 51650 : 2005) về Tiêu chuẩn thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12018:2017 (ISO/ASTM 51026:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều fricke
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8769:2017 (ISO/ASTM 51818:2013) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chùm tia điện tử để xử lý chiếu xạ ở năng lượng từ 80 keV đến 300 keV
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8770:2017 (ISO/ASTM 51631:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo chùm tia điện tử và hiệu chuẩn liều kế thường xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12019:2017 (ISO/ASTM 51261:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12021:2017 (ISO/ASTM 51707:2015) về Bảo vệ bức xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (ISO/ASTM 51650:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat
- Số hiệu: TCVN8233:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
