Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8230:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51539:2013) về Hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật cơ bản và nguyên tắc cốt lõi trong việc lựa chọn, sử dụng và bảo quản các dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ nhằm nhận biết trực quan các sản phẩm đã qua xử lý bức xạ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân vận hành cơ sở chiếu xạ, các đơn vị sản xuất, kinh doanh sản phẩm cần xử lý bức xạ (như tiệt trùng thiết bị y tế, xử lý kiểm dịch thực phẩm, biến tính polyme) và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan. Dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ được đề cập thường tồn tại dưới dạng nhãn dán, tấm thẻ, chất lỏng hoặc các vật liệu chuyên dụng khác có khả năng thay đổi màu sắc rõ rệt khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ để xác định một cách nhanh chóng bằng trực quan xem một sản phẩm hoặc lô sản phẩm đã được tiếp xúc với nguồn bức xạ ion hóa hay chưa.
- Tiêu chuẩn nhấn mạnh nguyên tắc cốt lõi: các dụng cụ chỉ thị này không được thiết kế và không được phép sử dụng để đo liều hấp thụ (đo liều lượng bức xạ thực tế). Chúng chỉ có vai trò duy nhất là phân biệt giữa sản phẩm đã chiếu xạ và sản phẩm chưa chiếu xạ.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các quá trình xử lý bức xạ sử dụng tia gamma, tia X (bức xạ hãm) và chùm electron năng lượng cao.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế liên quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn về thuật ngữ đo liều bức xạ và các tiêu chuẩn ISO/ASTM về đảm bảo chất lượng trong xử lý bức xạ.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để thống nhất cách hiểu, thuật ngữ chuyên ngành và áp dụng đồng bộ các quy trình kỹ thuật được nêu trong toàn bộ tiêu chuẩn.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ (Radiation-sensitive indicator): Là vật liệu (như nhãn, mực, sợi hoặc chất dẻo) biểu thị sự thay đổi rõ rệt về tính chất quang học (thường là màu sắc) khi được tiếp xúc với liều bức xạ ion hóa tối thiểu xác định.
- Sự thay đổi màu sắc (Color change): Sự chuyển đổi trạng thái màu sắc có thể nhận biết rõ ràng bằng mắt thường hoặc bằng thiết bị đo quang phổ, giúp xác nhận sự hiện diện của bức xạ.
- Lô sản phẩm (Product lot): Lượng sản phẩm được xác định rõ ràng về số lượng và chủng loại, được xử lý bức xạ trong cùng một điều kiện vận hành nhất định.
Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
- Dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ đóng vai trò là một công cụ kiểm soát chất lượng trực quan quan trọng, giúp ngăn ngừa sự nhầm lẫn giữa các sản phẩm đã được chiếu xạ và các sản phẩm chưa được chiếu xạ trong quá trình lưu kho, vận chuyển và phân phối.
- Sự thay đổi màu sắc của dụng cụ chỉ thị chỉ chứng tỏ sản phẩm đã được tiếp xúc với bức xạ, hoàn toàn không thể hiện mức độ liều lượng bức xạ đã hấp thụ hoặc tính hiệu quả của quá trình tiệt trùng/xử lý.
- Tiêu chuẩn nghiêm cấm việc sử dụng dụng cụ chỉ thị để thay thế cho các hệ thống đo liều chuẩn (dosimetry systems) vốn được dùng để kiểm soát quá trình và chứng nhận liều lượng bức xạ thực tế.
- Các dụng cụ chỉ thị cần được lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên các yếu tố môi trường như: loại bức xạ sử dụng, dải liều lượng dự kiến, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng trước, trong và sau khi chiếu xạ để tránh các phản ứng sai lệch hoặc hiện tượng phai màu theo thời gian.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8230:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc, thay thế cho các quy định hoặc hướng dẫn kỹ thuật cũ không còn phù hợp trong lĩnh vực đo lường và ứng dụng bức xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8230:2018
ISO/ASTM 51539:2013
Standard guide for use of radiation-sensitive indicators
Lời nói đầu
TCVN 8230:2018 thay thế TCVN 8230:2009;
TCVN 8230:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51539:2013;
TCVN 8230:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỤNG CỤ CHỈ THỊ NHẠY BỨC XẠ
Standard guide for use of radiation-sensitive indicators
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình sử dụng các dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ (sau đây được gọi là dụng cụ chỉ thị) trong xử lý bằng bức xạ. Các dụng cụ chỉ thị này có thể là nhãn, giấy, mực hoặc vật liệu bao gói mà nhìn thấy sự thay đổi khi chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa[1-5].
1.2 Mục đích sử dụng dụng cụ chỉ thị là để xác định sản phẩm có được chiếu xạ hay không bằng thị giác mà không đo các mức liều khác nhau.
1.3 Dụng cụ chỉ thị không phải là liều kế và không được dùng thay thế cho hệ đo liều chính xác. Thông tin về hệ đo liều dùng trong xử lý bằng bức xạ được nêu trong các tiêu chuẩn khác [Xem TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261)].
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM E 170 Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
2.2 Tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 7248 (ISO/ASTM 51204), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (Bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702), Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma.
TCVN 8772 (ISO/ASTM 51940), Hướng dẫn đo liều đối với các chương trình phóng thích côn trùng bất dục.
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261), Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ.
TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong một cơ sở xử lý bức xạ bằng tia X (bức xạ hãm) với năng lượng trong khoảng từ 50 keV đến 7,5 MeV.
TCVN 12532 (ISO/ASTM 51649), Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV.
ISO/ASTM 51939, Practice for Blood Irradiation Dosimetry (Thực hành đo liều trong chiếu xạ máu).
2.3 Báo cáo của Ủy ban quốc tế về đơn vị và phép đo bức xạ (ICRU)
Báo cáo số 85 của ICRU Fundamental Quantities and Units for Ionizing Radiation (Đại lượng và đơn vị cơ bản trong bức xạ ion hóa).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7910:2017 (ISO/ASTM 51275:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều phim nhuộm màu bức xạ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2017 (ISO/ASTM 51276:2012) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8230:2009 (ISO/ASTM 51539 : 2005) về Tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị bức xạ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8234:2009 (ISO/ASTM 51702 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7910:2017 (ISO/ASTM 51275:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều phim nhuộm màu bức xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7911:2017 (ISO/ASTM 51276:2012) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều polymetylmetacrylat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8772:2017 (ISO/ASTM 51940:2013) về Hướng dẫn đo liều đối với các chương trình phóng thích côn trùng bất dục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12019:2017 (ISO/ASTM 51261:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12020:2017 (ISO/ASTM 51608:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành đo liều trong một số cơ sở xử lý bức xạ bằng tia x (bức xạ hãm) với năng lượng trong khoảng từ 50 kev đến 7,5 mev
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8230:2018 (ISO/ASTM 51539:2013) về Hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị nhạy bức xạ
- Số hiệu: TCVN8230:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
