Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 80000-2:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Toán học là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các ký hiệu toán học, cách viết và sử dụng thống nhất trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và giáo dục tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giảng dạy, biên soạn tài liệu kỹ thuật, giáo trình và các văn bản quy chuẩn khác. Tiêu chuẩn cung cấp các quy tắc chuẩn hóa cho việc biểu diễn các ký hiệu toán học từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo tính đồng nhất và tránh hiểu sai lệch trong quá trình trao đổi thông tin khoa học công nghệ quốc tế.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều khoản chung và phạm vi: Xác định ranh giới áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào các ký hiệu toán học được sử dụng trong các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm cơ sở đối chiếu, đặc biệt là các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 7870 (ISO 80000) về đại lượng và đơn vị.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm toán học nền tảng, cách phân loại các ký hiệu và quy tắc biểu diễn bằng ký tự (chữ nghiêng cho biến số, chữ đứng cho hằng số và hàm số xác định).
- Quy tắc trình bày ký hiệu: Hướng dẫn chi tiết về cách sắp xếp, định dạng các ký hiệu toán học trong văn bản in ấn và kỹ thuật số để đảm bảo tính trực quan và chính xác.
Quy định chi tiết về các khái niệm toán học đặc trưng
- Phần thực (Real part): Quy định ký hiệu và cách biểu diễn phần thực của một số phức. Tiêu chuẩn chuẩn hóa việc sử dụng ký hiệu toán học thống nhất để biểu thị phần thực, giúp phân biệt rõ ràng với phần ảo trong các phép tính toán phức tạp thuộc lĩnh vực điện tử, cơ học và lý thuyết điều khiển.
- Phần thập phân (Fractional/Decimal part): Định nghĩa và quy định cách thức trình bày phần thập phân của một số thực. Hướng dẫn cách sử dụng dấu phẩy thập phân hoặc dấu chấm thập phân phù hợp với thông lệ quốc tế và quy chuẩn quốc gia, đảm bảo tính chính xác trong việc biểu diễn các số liệu đo lường và tính toán số học.
- Hệ thống hóa mục lục ký hiệu: Tiêu chuẩn thiết lập một danh mục phân loại khoa học bao gồm các nhóm ký hiệu về logic toán học, lý thuyết tập hợp, các hàm số tiêu chuẩn, hình học, đại lượng vectơ và ma trận, xác suất và thống kê.
Hiệu lực thi hành
TCVN 7870-2:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp, tạo ra hành lang kỹ thuật đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO, góp phần thúc đẩy hội nhập khoa học công nghệ toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7870-2:2020
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 2: TOÁN HỌC
Quantities and units - Part 2: Mathematics
TCVN 7870-2:2020 thay thế cho TCVN 7870-2:2010.
TCVN 7870-2:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-2:2019.
TCVN 7870-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7870 (ISO 80000), Đại lượng và đơn vị đo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Phần 1: Quy định chung
- TCVN 7870-2:2020 (ISO 80000-2:2019), Phần 2: Toán học
- TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019), Phần 3: Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4:2020 (ISO 80000:4:2019), Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5:2020 (ISO 80000-5:2019), Phần 5: Nhiệt động lực
- TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019), Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8:2007), Phần 8: Âm học
- TCVN 7870-9:2020 (ISO 80000-9:2019), Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- TCVN 7870-10:2020 (ISO 80000-10:2019), Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- TCVN 7870-11:2020 (ISO 80000-11:2019), Phần 11: Số đặc trưng
- TCVN 7870-12:2020 (ISO 80000-12:2019), Phần 12: Vật lý chất ngưng tụ
Bộ TCVN 7870 (IEC 80000), Đại lượng và đơn vị đo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008), Phần 6: Điện từ
- TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008), Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008), Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
Lời giới thiệu
Sắp xếp các bảng
Mỗi bảng ký hiệu và biểu thức (trừ Bảng 13) đưa ra những gợi ý (trong cột thứ ba) về ý nghĩa hoặc cách thức mà biểu thức có thể được đọc đối với từng hạng mục (được đánh số trong cột đầu tiên) của ký hiệu xem xét, thường là theo ngữ cảnh điển hình của biểu thức (cột thứ hai). Nếu một hạng mục có nhiều ký hiệu hoặc biểu thức thì các ký hiệu hoặc biểu thức này có vị trí như nhau. Trong một số trường hợp, ví dụ nâng lũy thừa, chỉ có một biểu thức điển hình, không có ký hiệu. Mục đích của các mục là xác định từng khái niệm và không nhằm trở thành một định nghĩa toán học hoàn chỉnh. Cột thứ tư “Chú thích và ví dụ” đưa ra thêm thông tin và không phải là quy định.
Bảng 13 có định dạng khác. Bảng 13 đưa ra các ký hiệu tọa độ, cũng như các vectơ vị trí và những khác biệt của chúng, đối với các hệ tọa độ trong không gian ba chiều.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 2: TOÁN HỌC
Quantities and units - Part 2: Mathematics
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu toán học, giải thích ý nghĩa của chúng và đưa ra sự diễn đạt tương đương bằng lời và các ứng dụng.
Tiêu chuẩn này chủ yếu sử dụng trong khoa học tự nhiên và công nghệ, nhưng cũng áp dụng cho các lĩnh vực sử dụng toán học khác.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7870-1 (ISO 80000-1), Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
Bảng 1 đến Bảng 16 đưa ra các ký hiệu và biểu thức được sử dụng trong các lĩnh vực toán học khác nhau.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12132:2017 (ISO 9085:2002) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng – Ứng dụng cho các bánh răng dùng trong công nghiệp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2010 (ISO 80000-2:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12132:2017 (ISO 9085:2002) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng – Ứng dụng cho các bánh răng dùng trong công nghiệp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2020 (ISO 80000-2:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 2: Toán học
- Số hiệu: TCVN7870-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
