Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 5074:2015) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định chỉ số nghiền Hardgrove (HGI) của các loại than đá, một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng phản ánh độ cứng và khả năng chống lại lực nghiền của than trong quá trình sản xuất công nghiệp.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh, giám định và sử dụng than đá tại Việt Nam. Phương pháp xác định chỉ số nghiền Hardgrove được áp dụng cụ thể cho:
- Các loại than đá có nguồn gốc tự nhiên, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng than nguyên liệu đầu vào.
- Thiết kế, chế tạo và vận hành tối ưu hóa các hệ thống máy nghiền than trong các nhà máy nhiệt điện đốt than, nhà máy luyện kim, lò hơi công nghiệp và các cơ sở sản xuất xi măng.
- Đánh giá hiệu suất năng lượng và dự báo mức độ mài mòn của thiết bị nghiền trong quá trình vận hành thực tế.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây (đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 1693 (ISO 18283) về Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công.
- TCVN 11152 (ISO 13909) về Than đá và cốc - Lấy mẫu tự động.
- TCVN 4914 (ISO 589) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần.
- ISO 3310-1 về Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng lưới kim loại.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp xác định chỉ số nghiền Hardgrove dựa trên nguyên lý cơ học nghiêm ngặt:
- Một khối lượng mẫu than đá đã được chuẩn bị kỹ lưỡng (khối lượng 50 g, cỡ hạt nằm trong khoảng từ 0,60 mm đến 1,18 mm) được đưa vào buồng nghiền của máy nghiền Hardgrove tiêu chuẩn.
- Mẫu than chịu tác động của một lực ép không đổi bằng 284 N ± 2 N truyền qua tám viên bi thép chuyển động tròn trong rãnh nghiền dưới số vòng quay quy định là 60 vòng ± 0,25 vòng.
- Sau khi quá trình nghiền kết thúc, phần than mịn lọt qua sàng có kích thước lỗ 75 µm được tách ra bằng phương pháp sàng cơ học và cân xác định khối lượng chính xác.
- Chỉ số nghiền Hardgrove (HGI) được tính toán gián tiếp từ khối lượng phần than mịn lọt qua sàng 75 µm thông qua một đồ thị hiệu chuẩn được thiết lập sẵn bằng cách sử dụng bốn mẫu than chuẩn Hardgrove có giá trị HGI đã biết trước (khoảng 40, 60, 80 và 110).
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị và dụng cụ thử nghiệm phải đảm bảo độ chính xác cao để tránh sai số hệ thống:
- Máy nghiền Hardgrove: Phải là máy nghiền tiêu chuẩn có cấu tạo gồm một bàn nghiền tĩnh bằng gang hoặc thép có rãnh nghiền, một vòng nghiền động có rãnh tương ứng, và tám viên bi thép có đường kính 25,4 mm đặt giữa hai rãnh. Máy phải được trang bị cơ cấu truyền động đảm bảo tốc độ quay ổn định và bộ đếm tự động ngắt động cơ chính xác sau khi quay đủ 60 vòng.
- Hệ thống tải trọng: Phải tạo ra một lực ép tĩnh đồng đều lên vòng nghiền động và các viên bi thép với tổng giá trị lực là 284 N ± 2 N (bao gồm cả khối lượng của trục, bánh răng và các bộ phận liên quan trực tiếp).
- Sàng thử nghiệm: Bộ sàng tròn bằng kim loại có đường kính khoảng 200 mm, bao gồm sàng bảo vệ có kích thước lỗ 1,18 mm, sàng cỡ hạt 600 µm (hoặc 0,60 mm) để chuẩn bị mẫu, và sàng phân tích có kích thước lỗ 75 µm kèm theo nắp đậy và đáy nhận kín khít.
- Máy lắc sàng cơ học: Thiết bị lắc sàng phải tạo ra chuyển động lắc tròn theo phương ngang đồng thời kết hợp với lực gõ cơ học theo phương thẳng đứng lên nắp sàng để đảm bảo quá trình phân loại cỡ hạt diễn ra hoàn toàn và không bị tắc nghẽn lỗ sàng.
- Cân phân tích: Cần sử dụng loại cân kỹ thuật có khả năng cân tối đa tối thiểu 100 g và có độ chính xác đến 0,1 g hoặc tốt hơn để cân khối lượng mẫu than trước và sau khi nghiền.
- Chổi quét và dụng cụ làm sạch: Chổi lông mềm chuyên dụng để thu hồi triệt để lượng bụi than bám dính trên bề mặt các viên bi, rãnh nghiền và lưới sàng mà không làm hư hại cấu trúc cơ học của thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6015:2007 (ISO 5074:1994). Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm chất lượng than đá của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 5074:2015
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NGHIỀN HARDGROVE
Hard coal - Determination of Hardgrove grindability index
Lời nói đầu
TCVN 6015:2018 thay thế TCVN 6015:2007.
TCVN 6015:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 5074:2015.
TCVN 6015:2018 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép thử và thiết bị thử về khả năng nghiền Hardgrove được xây dựng và thiết kế để đánh giá khả năng nghiền tương đối của than. Chỉ số nghiền Hardgrove thể hiện tính chất cơ lý tổng hợp của các loại than, bao gồm một số tính chất cụ thể như độ cứng, độ bền, độ bám chắc và độ rạn nứt, và là chức năng chính của cấp than và chức năng phụ của loại than. Hai yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng kết quả của phép xác định này là phương pháp chuẩn bị mẫu, điều này liên quan đến việc nghiền than, và hàm lượng ẩm của than. Chỉ số nghiền Hardgrove được sử dụng mang tính thực nghiệm để đánh giá công suất và sự tiêu thụ năng lượng của máy nghiền, đưa ra độ mịn xác định của sản phẩm.
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 5074:2015 soát xét, thay thế ISO 5074:1994, có các thay đổi về bố cục trình bày và nội dung, cụ thể: tất cả các yêu cầu liên quan đến thiết bị, quy trình chuẩn bị mẫu, cách tiến hành và báo cáo thử nghiệm phải phù hợp ASTM D 409.
Để thuận tiện cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, TCVN 6015:2018, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn, đã biên tập bắt đầu từ Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục A tương ứng với các nội dung liên quan đến thiết bị, dụng cụ, lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, cách tiến hành, tính toán và báo cáo thử nghiệm, độ chụm trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 409/D409M-16.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NGHIỀN HARDGROVE
Hard coal - Determination of Hardgrove grindability index
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số nghiền của than đá, sử dụng máy Hardgrove. Tiêu chuẩn cũng quy định quy trình hiệu chuẩn máy thử và chuẩn bị các mẫu than chuẩn so sánh.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này. thuật ngữ “than đá” được sử dụng như một dấu hiệu của tuổi hoặc cấp trong dãy cacbon hóa và điều này không liên quan đến các tính chất lý học của than.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công
TCVN ISO/IEC 17043, Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo.
ISO 13909, Hard coal and coke - Mechanical sampling (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ học)
ISO 3310-1, Test sieve - Technical requirements and testing, Part 1: Test sieve of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, Phần 1: Sàng thử nghiệm bằng lưới đan kim loại).
ASTM D2013, Practice for preparing coal samples for analysis (Phương pháp chuẩn bị các mẫu than dùng để phân tích).
ASTM D2234/2234M, Practice for collection of a gross sample of coal (Phương pháp lấy mẫu chung cho than).
ASTM D3302, Test method for total moisture in coal (Phương pháp xác định tổng hàm lượng ẩm của than).
ASTM D4749, Test method for performing the sieve analysis of coal and designating coal size (Phương pháp tiến hành phân tích sàng và định cỡ than).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2020 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 4228/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010) về đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2007 (ISO 5074:1994) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2020 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2018 (ISO 5074:2015) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove
- Số hiệu: TCVN6015:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
