Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14421:2025 về Lập bản đồ địa chất thủy văn - Yêu cầu trong công tác thăm dò khoáng sản quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp và nội dung thực hiện lập bản đồ địa chất thủy văn phục vụ trực tiếp cho hoạt động thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với công tác lập bản đồ địa chất thủy văn ở các tỷ lệ khác nhau trong các giai đoạn thăm dò khoáng sản. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, thăm dò khoáng sản, cùng các đơn vị tư vấn và giám sát liên quan.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật trong việc lập bản đồ địa chất thủy văn phục vụ thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác thăm dò khoáng sản.
- Xác định giới hạn áp dụng đối với các loại hình khoáng sản rắn và các khu vực mỏ có điều kiện địa chất thủy văn từ đơn giản đến phức tạp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về địa chất, tài nguyên nước, môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện, bao gồm:
- Bản đồ địa chất thủy văn mỏ: Bản đồ chuyên đề thể hiện đặc điểm phân bố, tính chất chứa nước của các đất đá, điều kiện động lực học và hóa học của nước dưới đất trong khu vực mỏ.
- Tầng chứa nước: Thành tạo địa chất có khả năng chứa và truyền một lượng nước dưới đất đáng kể.
- Hệ số thấm: Chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng truyền nước của đất đá dưới tác dụng của gradient thủy lực bằng một.
- Các thuật ngữ khác liên quan đến mực nước tĩnh, mực nước động, đới phá hủy kiến tạo dẫn nước và lưu lượng dòng chảy vào mỏ.
Điều 4: Yêu cầu chung trong công tác lập bản đồ địa chất thủy văn
- Tính đồng bộ và kế thừa: Công tác lập bản đồ phải được tiến hành trên cơ sở thu thập, tổng hợp và kế thừa tối đa các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình và khí tượng thủy văn đã có tại khu vực thăm dò.
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ địa chất thủy văn phải phù hợp với giai đoạn thăm dò khoáng sản (thăm dò sơ bộ hoặc thăm dò chi tiết) và mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất thủy văn của mỏ khoáng sản.
- Nội dung thể hiện trên bản đồ: Phải thể hiện rõ ràng ranh giới các tầng chứa nước, cách nước; các đới đứt gãy kiến tạo có vai trò dẫn nước hoặc cản nước; hướng vận động của dòng nước dưới đất; các điểm lộ nước tự nhiên (xuất lộ nước ngầm, nguồn suối) và nhân tạo (giếng khoan, hầm lò).
- Yêu cầu về bảo vệ tài nguyên nước và môi trường: Quá trình khảo sát, lập bản đồ phải kết hợp đánh giá các tác động tiềm tàng của việc khai thác mỏ đến trữ lượng, chất lượng nguồn nước dưới đất và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm hoặc cạn kiệt nguồn nước.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14421:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý bắt buộc trong hoạt động thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14421:2025
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Hydrogeological Mapping - Requirements in mineral exploration
Lời nói đầu
TCVN 14421:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Hydrogeological Mapping - Requirements in mineral exploration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi lập bản đồ Địa chất thủy văn trong công tác thăm dò khoáng sản ở tỷ lệ 1:1.000 đến tỷ lệ 1:5.000.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Tầng chứa nước (Aquifer)
Một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một phần của một thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng và lượng nước đó có ý nghĩa trong việc khai thác sử dụng.
2.2
Phức hệ chứa nước (Hydrogeological complex)
Tập hợp các tầng chứa nước, chứa nước yếu, có quan hệ thủy lực với nhau trên phạm vi rộng và tạo thành một hệ thống thủy động lực thống nhất.
2.3
Nguồn nước khoáng thiên nhiên (Natural mineral water source)
Nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có thành phần khoáng chất và các tính chất hóa học, vật lý, vi sinh, độ tinh khiết nguyên thủy ổn định theo thời gian, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
2.4
Nguồn nước nóng thiên nhiên (Natural hot water source)
Nước thiên nhiên dưới đất được thành tạo và chứa trong một cấu trúc địa chất có đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thuận lợi cho việc hình thành, tích tụ, vận động của nước; có nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30°C, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.
2.5
Thân khoáng sản (Mineral body)
Thân khoáng sản (thân quặng) là tích tụ khoáng sản phân bố trong một yếu tố cấu trúc hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc địa chất nhất định, có kích thước, chất lượng khoáng sản đáp ứng yêu cầu khai thác và chế biến ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai gần.
2.6
Năm thủy văn (Hydrological year)
Thời gian được tính bắt đầu từ đầu mùa mưa năm trước đến cuối mùa khô năm sau. Năm thủy văn được tính từ ngày 01 tháng 5 năm trước đến ngày 01 tháng 5 năm sau.
2.7
Bản đồ địa chất thủy văn trong thăm dò khoáng sản (Hydrogeological map in mineral exploration)
Là một dạng bản đồ địa chất Quốc gia và thuộc cấp bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ lớn (tỷ lệ 1:1.000 đến tỷ lệ 1:5.000).
3 Yêu cầu chung
3.1 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác lập bản đồ địa chất thủy văn trong thăm dò khoáng sản gồm: thu thập tài liệu và tiến hành các dạng công tác nghiên cứu để thành lập bản đồ địa chất thủy văn, làm tài liệu cơ sở đánh giá tác động của nước dưới đất đến quá trình khai thác, lập phương án tháo khô trong khai thác mỏ.
3.1.1 Đối với khoáng sản rắn
- Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn của khu vực thăm dò ít nhất trong 5 năm gần nhấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 1Thông tư 52/2014/TT-BTNMT về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 42/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14421:2025 về Lập bản đồ địa chất thủy văn - Yêu cầu trong công tác thăm dò khoáng sản
- Số hiệu: TCVN14421:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
