Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 về Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và phương pháp thử nghiệm đối với các loại vật liệu dùng để làm phẳng bề mặt sàn trong các công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu làm phẳng sàn (bao gồm vật liệu gốc xi măng, gốc thạch cao, gốc nhựa tổng hợp hoặc các loại chất kết dính khác) được sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời nhằm tạo ra bề mặt bằng phẳng trước khi thi công các lớp hoàn thiện tiếp theo như sàn gỗ, thảm, gạch gốm hoặc sơn epoxy. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, đơn vị thiết kế, thi công và các cơ quan kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phân loại vật liệu làm phẳng sàn
- Phân loại theo chất kết dính chính: Gồm vật liệu gốc xi măng (ký hiệu CT), vật liệu gốc thạch cao (ký hiệu CA), vật liệu gốc nhựa tổng hợp (ký hiệu SR) và các loại chất kết dính đặc biệt khác.
- Phân loại theo vị trí sử dụng: Vật liệu dùng trong nhà (không chịu tác động trực tiếp của thời tiết) và vật liệu dùng ngoài trời (chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ, độ ẩm và tia cực tím).
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Độ chảy và khả năng tự san phẳng: Vật liệu phải đạt độ chảy loãng tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng tự điền đầy và làm phẳng bề mặt mà không cần tác động cơ học lớn.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết phải phù hợp để đảm bảo đủ thời gian thi công thực tế trên công trường nhưng không kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thiện.
- Cường độ nén và cường độ uốn: Xác định khả năng chịu tải trọng của lớp vật liệu sau khi đóng rắn, đáp ứng các cấp độ bền theo thiết kế của từng hạng mục công trình cụ thể.
- Cường độ bám dính: Khả năng liên kết chặt chẽ với lớp nền (bê tông hoặc vữa) nhằm ngăn ngừa hiện tượng bong tróc, phồng rộp dưới tác động của ngoại lực và tải trọng sử dụng.
- Độ co ngót thể tích: Giới hạn tỷ lệ co ngót tối đa để hạn chế sự hình thành các vết nứt chân chim hoặc nứt kết cấu trên bề mặt sàn sau khi khô.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
- Quy định chi tiết về công tác lấy mẫu, chế tạo mẫu thử và bảo dưỡng mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Các thiết bị đo lường và quy trình thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu cơ lý như độ chảy, thời gian đông kết, cường độ chịu lực và độ bám dính nền.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật để kiểm soát chất lượng vật liệu làm phẳng sàn lưu thông trên thị trường và sử dụng trong các dự án xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN - TÍNH CHẤT VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Screed material - Properties and requirements
Lời nói đầu
TCVN 13978:2024 xây dựng trên cơ sở tham khảo prEN 13813:2017.
TCVN 13978:2024 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Giới thiệu
Các yêu cầu về tính chất của vật liệu làm phẳng sàn liên quan tới mục đích sử dụng.
Các tính chất của vật liệu làm phẳng sàn gồm hai nhóm: nhóm liên quan tới vật liệu tươi, chưa đóng rắn và nhóm liên quan tới vật liệu đã đóng rắn.
Các tính chất của sản phẩm đạt được phụ thuộc chủ yếu vào loại hoặc các loại chất kết dính và của thành phần đặc trưng. Vật liệu làm phẳng sàn có thể đạt được các tính chất đặc biệt bằng việc sử dụng loại cốt liệu, phụ gia và/hoặc chất bổ sung.
VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN - TÍNH CHẤT VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Screed material - Properties and requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho các loại vật liệu làm phẳng sàn sau đây và được định nghĩa trong EN13318:
- Gốc xi măng;
- Gốc canxi sulfat;
- Gốc Magnesit;
- Gốc ma-tít át-phan;
- Gốc nhựa tổng hợp.
Tất cả các loại vật liệu làm phẳng sàn đều có thể sử dụng cho các ứng dụng trong nhà.
Vật liệu làm phẳng sàn gốc xi măng có thể được sử dụng cho cả trong nhà và ngoài trời.
Tiêu chuẩn này quy định các tính năng cho vật liệu làm phẳng sàn dạng hỗn hợp và dạng đã đóng rắn.
Vật liệu làm phẳng sàn có thể được sử dụng một lớp hoặc nhiều lớp.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá, xác minh sự ổn định về tính năng, cách phân loại và ký hiệu cho vật liệu làm phẳng sàn.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các tiêu chí hoặc khuyến nghị cho việc thiết kế và thi công vật liệu làm phẳng sàn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-1:2013 (ISO 6272-1:2011) về Sơn và vecni – Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) – Phần 1: Phép thử tải trọng rơi, mũi ấn có diện tích lớn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-6:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ cứng bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-1:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-2:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn và chịu nén
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-3:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ chịu mài mòn Böhme
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-4:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu mài mòn BCA
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-5:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-8:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định cường độ bám dính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-9:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ ổn định kích thước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 về Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13978:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
