Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12710:2019 về Nghêu luộc nguyên con đông lạnh do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm và phương pháp thử đối với sản phẩm nghêu luộc nguyên con đông lạnh dùng làm thực phẩm cho người.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nghêu luộc nguyên con đông lạnh được chế biến từ các loài nghêu thương mại thuộc họ Veneridae (chủ yếu là giống Meretrix, ví dụ như nghêu Bến Tre - Meretrix lyrata hoặc nghêu trắng - Meretrix meretrix).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đánh bắt, thu hoạch, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nghêu tại Việt Nam.
Nội dung quy định cốt lõi của TCVN 12710:2019
- Thuật ngữ và định nghĩa sản phẩm
- Nghêu luộc nguyên con đông lạnh là sản phẩm được chế biến từ nghêu sống, qua quá trình xử lý làm sạch cát, luộc chín nguyên con (giữ nguyên hai mảnh vỏ và phần thịt bên trong), sau đó được cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng.
- Quá trình cấp đông nhanh phải đảm bảo nhiệt độ tâm sản phẩm sau khi ổn định nhiệt độ đạt từ -18 độ C hoặc thấp hơn và phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển và phân phối.
- Yêu cầu đối với nguyên liệu đầu vào
- Nghêu nguyên liệu phải là nghêu sống, có chất lượng tốt, được thu hoạch từ các vùng nước an toàn, không bị ô nhiễm thiên nhiên hay hóa chất, đáp ứng các quy định hiện hành về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
- Nước và nước đá sử dụng trong toàn bộ quá trình chế biến, rửa và luộc nghêu phải là nước sạch, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho mục đích sinh hoạt và chế biến thực phẩm.
- Các chất phụ gia thực phẩm (nếu có sử dụng) phải nằm trong danh mục được phép sử dụng và tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng thành phẩm
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm sau khi rã đông và luộc lại phải giữ được hình dạng nguyên vẹn của nghêu, vỏ không bị nứt vỡ nghiêm trọng hoặc tách rời hoàn toàn khỏi thịt. Thịt nghêu phải có màu sắc đặc trưng của loài, cấu trúc thịt săn chắc, dai nhẹ, không bị bở nát. Mùi vị phải thơm ngọt tự nhiên của nghêu luộc, tuyệt đối không có mùi hôi, mùi bùn, mùi chua hay mùi lạ khác.
- Chỉ tiêu lý hóa: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn tạp chất lạ và cát bám trong thịt nghêu. Tỷ lệ mạ băng (lớp nước đá bảo vệ bên ngoài sản phẩm) phải được kiểm soát chặt chẽ và phải được khai báo rõ ràng trên bao bì sản phẩm để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng các giới hạn an toàn về vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Vibrio parahaemolyticus, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Listeria monocytogenes theo quy định về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm của Bộ Y tế.
- Giới hạn kim loại nặng và độc tố sinh học: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), cadmium (Cd), thủy ngân (Hg) và các độc tố sinh học biển (như PSP, DSP, ASP) tích tụ trong thịt nghêu phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (ISO, AOAC) để xác định các chỉ tiêu cảm quan, hàm lượng cát, tỷ lệ mạ băng, cũng như các phương pháp phân tích hóa học, vi sinh vật học tương ứng.
- Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cao nhất của kết quả kiểm nghiệm.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, bền chắc, kín, không gây ô nhiễm cho sản phẩm và bảo vệ được sản phẩm tránh khỏi các tác động cơ học, sinh học từ môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, tỷ lệ mạ băng (nếu có) và vùng thu hoạch nguyên liệu.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản trong kho lạnh chuyên dụng và vận chuyển bằng các phương tiện có thiết bị làm lạnh, đảm bảo duy trì nhiệt độ liên tục ở mức -18 độ C hoặc thấp hơn, không được làm đứt gãy chuỗi lạnh trong suốt quá trình lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12710:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật thống nhất cho hoạt động sản xuất, kiểm soát chất lượng và lưu thông sản phẩm nghêu luộc nguyên con đông lạnh tại Việt Nam cũng như phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGHÊU LUỘC NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
Frozen cooked whole shell clam
Lời nói đầu
TCVN 12710:20 do Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGHÊU LUỘC NGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH
Frozen cooked whole shell clam
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm Nghêu (Meretrix lyrata, Meretrix meretrix) luộc nguyên con đông lạnh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4829-2005 (ISO 6579-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch;
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker;
TCVN 5276-1990 Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;
TCVN 5277-1990 Thủy sản - Phương pháp thử cảm quan;
TCVN 8339-2010 Nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây liệt cơ (PSP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao;
TCVN 8340-2010 Nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao;
TCVN 8341-2010 Nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây tiêu chảy (DSP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao;
TCVN 7924-3:2008 (ISO 16649-3) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi- Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β- glucuronidaza, Phần 3: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4- clo-3-indolyl- β-d-glucuronid;
TCVN 10912:2015 (EN 15763) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định Asen, Cadimi, Thủy ngân và Chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực;
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Nghêu ngậm bùn, cát
Nghêu có bùn, cát bên trong vỏ.
3.2
Luộc
Dùng để gọi chung cho quá trình gia nhiệt bằng nước hoặc hơi nước trong một khoảng thời gian đảm bảo để tâm sản phẩm đạt được nhiệt độ đủ để đông kết protein.
3.3
Tạp chất
Các chất không phải là thành phần tự nhiên của nghêu và dễ dàng nhận biết được mà không cần khuếch đại.
4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu
4.1.1 Chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan
Nghêu nguyên liệu trước khi luộc phải còn sống, không ngậm bùn, cát và vỏ ngoài còn nguyên vẹn, kích cỡ nghêu tối thiểu đạt từ 120 con/kg trở lên và có thông tin về vùng thu hoạch.
4.1.2 Các yêu cầu về hóa học
4.1.2.1 Yêu cầu về độc tố sinh học biển
Yêu cầu về độc tố sinh học biển trong nghêu nguyên liệu được quy định cụ thể tại Bảng 1:
Bảng 1 - Yêu cầu về độc tố sinh học biển trong nghêu nguyên liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3459/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thủy sản đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8339:2010 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây liệt cơ (PSP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8340:2010 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây mất trí nhớ (ASP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8341:2010 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Xác định hàm lượng độc tố gây tiêu chảy (DSP) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11178:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri hydro sulfit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13767:2023 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12710:2019 về Nghêu luộc nguyên con đông lạnh
- Số hiệu: TCVN12710:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
