Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-4-1:2020 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 4-1: Nền móng được ban hành năm 2020, đưa ra các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc trong việc tính toán, thiết kế hệ thống nền móng và cải tạo đất cho các công trình cảng biển tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và quản lý chất lượng xây dựng các công trình cảng biển. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các kết cấu nền móng của bến cảng, đê chắn sóng, luồng tàu, bể cảng, ụ khô, âu tàu và các công trình phụ trợ liên quan trong khu vực cảng biển.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 11820-4-1:2020 được phân chia thành các phần chuyên sâu nhằm đảm bảo tính an toàn, bền vững và tối ưu hóa chi phí xây dựng công trình cảng biển:
- Phần 1: Nguyên tắc chung - Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế nền móng công trình cảng biển. Phần này nhấn mạnh việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu khảo sát địa chất, thủy văn với các giải pháp kết cấu nhằm đảm bảo an toàn chịu lực và ổn định tổng thể cho công trình trong suốt tuổi thọ thiết kế.
- Phần 2: Tải trọng và tác động - Quy định chi tiết về phương pháp xác định, phân loại và tổ hợp các loại tải trọng tác động lên nền móng. Các tải trọng bao gồm tải trọng thường xuyên (trọng lượng bản thân kết cấu, áp lực đất), tải trọng tạm thời (hàng hóa trên bến, thiết bị bốc xếp, lực va tàu, lực neo buộc) và các tác động môi trường đặc thù (sóng, gió, dòng chảy, thủy triều, động đất).
- Phần 3: Yêu cầu về vật liệu - Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu sử dụng trong xây dựng nền móng như bê tông, cốt thép, cọc thép, và các loại vật liệu địa kỹ thuật. Đặc biệt lưu ý đến yêu cầu về độ bền, khả năng chống ăn mòn và xâm thực của môi trường nước biển đối với vật liệu.
- Phần 4: Nền móng và cải tạo đất - Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, hướng dẫn chi tiết về công tác khảo sát địa kỹ thuật bờ biển. Quy định các phương pháp tính toán sức chịu tải của nền đất, thiết kế các loại móng nông, móng cọc (cọc ống thép, cọc bê tông cốt thép dự ứng lực), cọc ván thép. Đồng thời, hướng dẫn các giải pháp xử lý và cải tạo nền đất yếu như bấc thấm, bơm hút chân không, cọc đất gia cố xi măng nhằm tăng cường khả năng chịu tải và giảm độ lún.
- Phần 5: Công trình bến - Quy định các yêu cầu thiết kế nền móng riêng biệt cho từng loại kết cấu bến cụ thể như bến trọng lực (khối phủ, thùng chìm), bến bệ cọc cao, và bến tường cừ, đảm bảo khả năng chống trượt, chống lật và ổn định trượt sâu.
- Phần 6: Đê chắn sóng - Hướng dẫn thiết kế nền móng cho các công trình đê chắn sóng, đê hướng dòng. Tập trung vào việc tính toán ổn định của nền đất dưới chân đê trước tác động sóng cực hạn, phòng chống hiện tượng xói lở chân đê và lún không đều.
- Phần 7: Luồng tàu và bể cảng - Xác định các yêu cầu kỹ thuật về ổn định mái dốc nạo vét, đáy luồng tàu và bể cảng. Đảm bảo nền đất không bị sạt lở dưới tác động của dòng chảy tự nhiên và dòng nước do chân vịt tàu thuyền tạo ra.
- Phần 8: Ụ khô, âu tàu, triền và bến nhà máy đóng tàu - Quy định thiết kế nền móng cho các công trình đặc thù phục vụ sửa chữa và đóng mới tàu biển. Các công trình này đòi hỏi giải pháp móng chịu được tải trọng cực lớn, không đồng đều và chịu áp lực đẩy nổi lớn của nước ngầm khi tháo khô bể.
- Phần 9: Nạo vét và tôn tạo đất - Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong công tác nạo vét bùn đất dưới lòng biển và tận dụng nguồn vật liệu nạo vét để san lấp, tôn tạo mặt bằng cảng, đảm bảo độ chặt và tính ổn định lâu dài của nền đất sau khi tôn tạo.
- Phần 10: Công trình cảng khác - Quy định yêu cầu thiết kế nền móng cho các hạng mục phụ trợ trong cảng như kho bãi chứa hàng, đường nội bộ, móng cần cẩu bờ, hệ thống cấp thoát nước và các công trình bảo vệ bờ lân cận.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-4-1:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các dự án công trình cảng biển được lập thiết kế sau thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nêu trên nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn cho hệ thống hạ tầng hàng hải quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH CẢNG BIỂN - YÊU CẦU THIẾT KẾ - PHẦN 4-1: NỀN MÓNG
Marine Port Facilities - Design Requirements - Part 4-1: Foundation
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt
4 Nguyên tắc chung
4.1 Tổng quát
4.2 Các tác động
4.3 Các đặc trưng của đất nền
4.4 Số liệu hình học
4.5 Giá trị đặc trưng
4.6 Giá trị thiết kế
4.7 Trạng thái giới hạn cực hạn
4.8 Trạng thái giới hạn khả năng sử dụng
4.9 Giá trị giới hạn về chuyển vị của móng
4.10 Đất
5 Áp lực đất
5.1 Quy định chung
5.2 Áp lực đất trong trạng thái thường xuyên
5.3 Áp lực đất trong động đất
6 Độ lún của móng
6.1 Ứng suất trong khối đất
6.2 Lún tức thời
6.3 Lún cố kết
6.4 Chuyển vị ngang
6.5 Độ lún không đều
7 Móng nông
7.1 Quy định chung
7.2 Tải trọng và trường hợp thiết kế
7.3 Các xem xét trong thiết kế
7.4 Mô hình tính toán
7.5 Thiết kế trạng thái giới hạn cực hạn
7.6 Thiết kế trạng thái giới hạn khả năng sử dụng
7.7 Thiết kế kết cấu
8 Móng cọc
8.1 Quy định chung
8.2 Lựa chọn và thiết kế móng cọc
8.3 Tải trọng và các trường hợp thiết kế
8.4 Các xem xét trong thiết kế
8.5 Mô hình tính
8.6 Thiết kế trạng thái giới hạn cực hạn
8.7 Trạng thái giới hạn khả năng sử dụng
8.8 Thiết kế kết cấu
9 Phá hoại do thủy lực
9.1 Quy định chung
9.2 Phá hoại do trồi nền
10 Ổn định tổng thể
10.1 Quy định chung
10.2 Các trạng thái giới hạn
10.3 Tải trọng và các trường hợp thiết kế
10.4 Những lưu ý về thiết kế và thi công
10.5 Thiết kế trạng thái giới hạn cực hạn
10.6 Thiết kế trạng thái giới hạn điều kiện sử dụng
10.7 Quan trắc
Phụ lục A (Quy định) Cách tiếp cận thiết kế và giá trị các hệ số thành phần, hệ số tương quan và hệ số mô hình đối với các trạng thái giới hạn cực hạn
A.1 Các thông số được xác định trong tiêu chuẩn này
A.2 Các hệ số thành phần để kiểm tra trạng thái giới hạn cân bằng (EQU)
A.3 Các hệ số thành phần để kiểm tra trạng thái giới hạn kết cấu (STR) và địa kỹ thuật (GEO)
A.4 Các hệ số thành phần để kiểm tra trạng thái giới hạn đẩy nổi (UPL)
A.5 Các hệ số thành phần tải trọng để kiểm tra đối với trạng thái giới hạn trồi thủy lực (HYD)
A.6 Các hệ số mô hình
Phụ lục B (Tham khảo) Sức chịu tải của móng nông
B.1 Quy định chung
B.2 Sức chịu tải của móng trên nền đất cát (hạt thô)
B.3 Sức chịu tải của móng trên nền đất sét (hạt mịn)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10264:2014 về Bảo vệ catốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Yêu cầu thiết kế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1996 về móng cọc tiết diện nhỏ - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9346:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5747:1993 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9685:2013 về Cọc ván thép cán nóng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2014 về Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10318:2014 về Cọc ống thép và cọc ống ván thép sử dụng trong xây dựng công trình cảng - Thi công và nghiệm thu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10264:2014 về Bảo vệ catốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Yêu cầu thiết kế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10317:2014 về Cọc ống thép và cọc ván ống thép sử dụng trong công trình cầu - Thi công và nghiệm thu
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-1:2017 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-2:2017 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 2: Tải trọng và tác động
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-3:2019 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 3: Yêu cầu về vật liệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-4-1:2020 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 4-1: Nền móng
- Số hiệu: TCVN11820-4-1:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
