Thông tư 21/2000/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành nhằm quy định và hướng dẫn công tác quản lý chất lượng đối với mặt hàng dầu nhờn động cơ trong quá trình lưu thông trên thị trường Việt Nam, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông, thiết bị máy móc.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ đốt trong lưu thông trên thị trường trong nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, nhập khẩu, pha chế, đóng gói, tàng trữ, vận chuyển và bán lẻ dầu nhờn động cơ tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ (Điều 1 - Điều 4)
- Nguyên tắc quản lý chất lượng (Điều 1): Xác định rõ dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường phải là sản phẩm bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, không gây hại cho động cơ, phương tiện và môi trường. Việc quản lý chất lượng được thực hiện thống nhất từ khâu nhập khẩu, sản xuất, pha chế cho đến khâu phân phối cuối cùng tới tay người tiêu dùng.
- Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh (Điều 2): Quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dầu nhờn động cơ. Theo đó, thương nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng sản phẩm do mình cung cấp. Chỉ được phép lưu thông những sản phẩm dầu nhờn đã được kiểm tra, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn và có đầy đủ hồ sơ chất lượng theo quy định.
- Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng (Điều 3): Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường phải công bố tiêu chuẩn chất lượng. Tiêu chuẩn này phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận. Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng như độ nhớt động học, chỉ số độ nhớt, trị số kiềm tổng, hàm lượng nước và tạp chất cơ học phải đạt mức giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn đã công bố.
- Quy định về ghi nhãn hàng hóa (Điều 4): Sản phẩm dầu nhờn động cơ khi lưu thông bắt buộc phải có nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt (hoặc nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng hóa nhập khẩu). Nội dung nhãn phải ghi rõ ràng, trung thực các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; thể tích thực; công dụng; các chỉ tiêu chất lượng chính (như cấp độ nhớt SAE, cấp tính năng API); hướng dẫn sử dụng, bảo quản; ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 21/2000/TT-BTM có hiệu lực thi hành sau khi ban hành. Các quy định tại thông tư này là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý thị trường, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2000/TT-BTM | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2000 |
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ, Bộ Thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông như sau :
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng :
a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm : nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ.
b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pit-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm : Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).
c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.
2. Quy định về ghi nhãn hàng hoá đối với dầu nhờn động cơ :
Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và văn bản số 486/BTM-QLCL ngày 31/1/2000, văn bản số 3331/BTM-QLCL ngày 21/7/2000 của Bộ Thương mại .
3. Các quy định về chất lượng.
3.1. Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng :
a. Phân cấp độ nhớt : Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ôtô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại bảng 1.
Bảng 1 :
CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE
| Cấp độ nhớt SAE | Độ nhớt ở 100°C, cSt | |
| Nhỏ nhất | Lớn nhất | |
| OW | 3,8 | - |
| 5W | 3,8 | - |
| 10W | 4,1 | - |
| 15W | 5,6 | - |
| 20W | 5,6 | - |
| 25W | 9,3 | - |
| 20 | 5,6 | < 9,3 |
| 30 | 9,3 | < 12,5 |
| 40 | 12,5 | < 16,3 |
| 50 | 16,3 | < 21,9 |
| 60 | 21,9 | < 26,1 |
b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum Institute) tại bảng 2.
Bảng 2:
CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API
| Loại dầu nhờn | Cấp chất lượng |
| Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng | SA,SB,SC,SD,SE,SF,SG... |
| Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen | CA,CB,CC,CD,CE... |
| Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen bao gồm cả hai ký hiệu trên | SA/CB; SG/CD... |
3.2. Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu :
Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lưoựng SC/CB).
Bảng 3:
CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp kiểm nghiệm |
| 1 | Độ nhớt động học ở 100°C(cSt) | Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE | ASTM-D445 |
| 2 | Chỉ số độ nhớt | Không nhỏ hơn 95 | ASTM-D2270 |
| 3 | Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) | Không nhỏ hơn 2,4 | ASTM-D2896 |
| 4 | Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (°C) | Không nhỏ hơn 180 | ASTM-D92 |
| 5 | Độ tạo bọt ở 93,5 °C (ml) | Không lớn hơn 50/0 | ASTM-D892 |
| 6 | Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) | Không nhỏ hơn 0,07 | ASTM-D4628 |
| 7 | Hàm lượng nước (% thể tích) | Không lớn hơn 0,05 | ASTM-D95 |
(ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).
3.3. Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.
3.4. Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
3.5. Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.
4.1. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3'/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ.
4.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
Thông tư 21/2000/TT-BTM về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông do Bộ Thương mại ban hành
- Số hiệu: 21/2000/TT-BTM
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/11/2000
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
