Ngày 08 tháng 12 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL và Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, thể thao dưới nước và hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các quy định về hồ sơ, thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; điều kiện kỹ thuật và môi trường đối với hoạt động của mô tô nước trên biển; thủ tục thông báo và cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch; các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước; và các đơn vị tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Việt Nam.
- Sửa đổi quy định về cơ sở lưu trú du lịch (Sửa đổi Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL)
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Cơ sở lưu trú du lịch khi đăng ký hạng phải cung cấp các bản sao có giá trị pháp lý bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập; văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thâm niên làm việc của người quản lý; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có cung cấp dịch vụ ăn uống).
- Quy định về phòng cháy và chữa cháy: Đối với các khách sạn, nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng, hồ sơ bắt buộc phải có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền.
- Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký hạng: Trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, các cơ sở lưu trú du lịch phải hoàn thiện và gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại để tiến hành thẩm định, xếp hạng hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn: Ít nhất 03 tháng trước khi quyết định cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch hết hiệu lực, cơ sở kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký cấp lại đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quy trình, thủ tục và thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại được thực hiện tương tự như thủ tục thẩm định và cấp biển hiệu lần đầu.
- Sửa đổi điều kiện hoạt động của mô tô nước trên biển (Sửa đổi Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL)
- Yêu cầu về động cơ và tiếng ồn: Động cơ của mô tô nước phải có công suất (tính bằng sức ngựa) phù hợp với thiết kế kỹ thuật của phương tiện. Khi vận hành, phương tiện không được gây ra tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép, tránh làm ảnh hưởng đến không gian yên tĩnh của các khu vực nghỉ dưỡng, viện nghiên cứu, trường học và khu dân cư ven biển.
- Chứng nhận an toàn kỹ thuật: Tất cả các mô tô nước khi đưa vào hoạt động kinh doanh, phục vụ vui chơi giải trí bắt buộc phải có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
- Sửa đổi quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL)
- Bổ sung thành phần hồ sơ thông báo: Khi thực hiện thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, đơn vị tổ chức phải nộp bản sao có giá trị pháp lý của Giấy phép tổ chức biểu diễn, Quyết định cho phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu hoặc Quyết định cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật đã được cấp; cùng với bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp.
- Thời hạn giải quyết và quyền từ chối của cơ quan quản lý: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho đơn vị tổ chức. Sở có quyền không đồng ý cho tổ chức chương trình trong các trường hợp đặc biệt như: địa phương đang có quốc tang, xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hoặc phát sinh các vấn đề về an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sinh hoạt và an toàn xã hội tại địa bàn.
- Ban hành mẫu quyết định mới: Thông tư chính thức thay thế và áp dụng Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo. Đây là mẫu Quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.
- Nội dung chi tiết của Mẫu số 05 (Quyết định cho phép biểu diễn)
- Thẩm quyền ban hành: Quyết định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành dựa trên đề nghị của đơn vị tổ chức và sự thẩm định của cơ quan chuyên môn.
- Nội dung bắt buộc trong quyết định: Quyết định phải ghi rõ tên tổ chức, cá nhân được phép vào Việt Nam biểu diễn; thời gian hoạt động cụ thể (từ ngày... đến ngày...) và địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật hoặc trình diễn thời trang.
- Trách nhiệm của đơn vị được cấp phép: Sau khi nhận được quyết định cho phép vào Việt Nam, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải tiếp tục thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo đúng quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật: Đơn vị tổ chức và các cá nhân tham gia chương trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; các quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 19/2014/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2015.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, nghiên cứu, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2014/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014 |
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về cơ sở lưu trú du lịch
1.
“d) Bản sao có giá trị pháp lý:
- Giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống).”.
2.
“2.1. Trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, các cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một bộ hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại để thẩm định, xếp hạng hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xếp hạng theo quy định.”.
3.
“5.2. Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn ghi trong quyết định cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, cơ sở kinh doanh phải gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, xem xét và ra quyết định cấp lại biển hiệu. Hồ sơ và thủ tục đề nghị thẩm định, cấp lại biển hiệu thực hiện như thẩm định và cấp biển hiệu lần đầu.”.
Điều 2. Sửa đổi Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển
1.
“1. Động cơ của mô tô nước phải có công suất (tính bằng sức ngựa) phù hợp với thiết kế kỹ thuật của phương tiện, khi hoạt động không gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến khu vực nghỉ dưỡng, viện nghiên cứu, trường học, khu dân cư.
2. Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sungThông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều củaNghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
1.
“b) Bản sao có giá trị pháp lý Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang hoặc Quyết định cho phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu hoặc Quyết định cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
c) Bản sao có giá trị pháp lý Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh.”.
2.
“2. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền không đồng ý việc tổ chức trong trường hợp quốc tang, thiên tai, dịch bệnh, an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, đời sống, sinh hoạt, an toàn xã hội tại địa phương.”.
3.
“đ) Mẫu 05: Quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; | BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-… | …… , ngày … tháng … năm … |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH/
CỤC TRƯỞNG CỤC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL;
Theo Đơn đề nghị ngày … tháng … năm …. của ….. (Tên tổ chức đề nghị cấp phép);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn/Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch …/ Trưởng phòng…,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân) vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.
- Thời gian: Từ ngày … đến ngày … tháng … năm …
- Địa điểm: ……………………………
Điều 2. …… (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Cục Nghệ thuật biểu diễn (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Điều 3. Đơn vị tổ chức và tổ chức, cá nhân tham gia trong chương trình thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn/ Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Trưởng phòng......, đơn vị tổ chức và các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; | BỘ TRƯỞNG/CỤC TRƯỞNG/CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)
|
- 1Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 92/2007/NĐ-CP thi hành một số điều Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 17/2010/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 03/2013/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 79/2012/NĐ-CP về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 4780/VBHN-BVHTTDL năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 4778/VBHN-BVHTTDL năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 4779/VBHN-BVHTTDL năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định 15/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 79/2012/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Văn bản hợp nhất 2642/VBHN-BVHTTDL năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Du lịch về lưu trú du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Thông tư 17/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 2Nghị định 92/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Du lịch
- 3Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 5Công văn 1814/BVHTTDL-NTBD chấn chỉnh hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Nghị định 79/2012/NĐ-CP về Quy định biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
- 7Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 8Nghị định 180/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật du lịch
- 9Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
Thông tư 19/2014/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL, 17/2010/TT-BVHTTDL, 03/2013/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 19/2014/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Hoàng Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1185 đến số 1186
- Ngày hiệu lực: 10/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
