Thông tư 11/2016/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về nguyên tắc và trình tự thực hiện các thủ tục liên quan đến việc cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ trực tiếp làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ; Công an các đơn vị, địa phương; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác này.
Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Căn cước công dân, quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính, bảo đảm tính khách quan, nhanh chóng và kịp thời.
- Cán bộ làm nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với việc hướng dẫn, trả lời hoặc đề xuất giải quyết hồ sơ của công dân.
Quy trình tiếp nhận hồ sơ (Điều 4)
Khi công dân đến làm thủ tục, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu, kiểm tra thông tin kê khai và đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Tiến hành các bước thu nhận thông tin tiếp theo.
- Trường hợp thông tin chưa đầy đủ, chính xác: Hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ, cán bộ phải hướng dẫn bằng văn bản và ghi rõ nội dung cần bổ sung.
- Trường hợp không đủ điều kiện: Trả lại hồ sơ và ghi rõ lý do từ chối vào Tờ khai căn cước công dân.
- Trường hợp chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Yêu cầu công dân xuất trình các giấy tờ hợp pháp để đối chiếu trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
Quy trình thu nhận thông tin của công dân (Điều 5)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ chịu trách nhiệm thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ:
- Thu Chứng minh nhân dân cũ, tiến hành cắt góc và trả lại cho công dân (nếu có); thu lại thẻ Căn cước công dân cũ đối với trường hợp làm thủ tục đổi thẻ.
- Nhập thông tin về loại cấp thẻ (cấp mới, đổi, cấp lại), thông tin nhân thân và đặc điểm nhận dạng.
- Thu nhận vân tay của 10 ngón tay (vân tay chụm 4 ngón tay phải, 4 ngón tay trái và 2 ngón cái). Trường hợp không thu nhận đủ 10 vân tay thì phải mô tả cụ thể tình trạng lý do vào hệ thống.
- Chụp ảnh chân dung của công dân theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân để công dân kiểm tra, ký xác nhận. Trường hợp có điều chỉnh thông tin so với dữ liệu cũ thì in thêm Phiếu điều chỉnh thông tin để lưu hồ sơ.
- Thu lệ phí theo quy định đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ và giao giấy hẹn trả kết quả cho công dân.
Các trường hợp cần tra cứu tàng thư căn cước công dân (Điều 6)
Việc tra cứu tàng thư được thực hiện khi Chứng minh nhân dân bị mất, hư hỏng đến mức không thể xác định rõ thông tin, hoặc khi có yêu cầu xác minh từ người có thẩm quyền. Quy trình duyệt hồ sơ tra cứu được phân cấp cụ thể:
- Tại Công an cấp huyện: Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt hồ sơ tra cứu trong phạm vi tỉnh; Trưởng Công an cấp huyện duyệt và chuyển hồ sơ nếu cần tra cứu ngoài phạm vi tỉnh.
- Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Đội trưởng Đội căn cước công dân chuyển hồ sơ đến Đội tàng thư để tra cứu trong tỉnh; Trưởng phòng chuyển hồ sơ đến Công an cấp tỉnh khác nếu cần tra cứu ngoài tỉnh.
- Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia: Giám đốc Trung tâm chuyển hồ sơ trực tiếp đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu.
Xử lý, phê duyệt hồ sơ và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân (Điều 7, 8, 9, 10)
- Tại Công an cấp huyện: Cán bộ phân loại hồ sơ, đề xuất Đội trưởng kiểm tra và trình Trưởng Công an cấp huyện duyệt. Sau khi duyệt, dữ liệu điện tử được chuyển lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp tỉnh.
- Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Thẩm định dữ liệu điện tử do cấp huyện chuyển lên hoặc trực tiếp tiếp nhận. Trưởng phòng phê duyệt các hồ sơ đủ điều kiện và chuyển dữ liệu hợp lệ lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.
- Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia: Tiến hành đối sánh vân tay và kiểm tra thông tin nhân thân của công dân với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Nếu trùng khớp và hợp lệ, lập văn bản báo cáo đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt.
- Phê duyệt và in thẻ: Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư là người có thẩm quyền phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ. Ngày phê duyệt chính là ngày cấp thẻ được ghi trên thẻ Căn cước công dân. Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức in hoàn chỉnh thẻ sau khi được phê duyệt.
Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết (Điều 11)
- Trung tâm căn cước công dân quốc gia trả thẻ về nơi làm thủ tục, trả dữ liệu kết quả về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và chuyển dữ liệu về Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nơi làm thủ tục trực tiếp có trách nhiệm trả thẻ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho công dân. Đối với công dân đăng ký nhận thẻ tại địa chỉ yêu cầu, đơn vị sẽ bàn giao cho đơn vị chuyển phát để gửi trả tận tay công dân.
Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ (Điều 12)
Thời hạn xử lý hồ sơ được quy định chặt chẽ theo từng cấp và từng khu vực địa lý:
- Tại Công an cấp huyện: Thời hạn hoàn thành xử lý và chuyển dữ liệu lên cấp tỉnh đối với thành phố, thị xã là 1,5 ngày làm việc (cấp, đổi) và 05 ngày làm việc (cấp lại); đối với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo là 10 ngày làm việc; đối với các khu vực còn lại là 05 ngày làm việc.
- Tại Công an cấp tỉnh: Đối với dữ liệu từ cấp huyện chuyển lên, phải hoàn thành xử lý và chuyển lên Trung tâm quốc gia ngay trong ngày (cấp, đổi) hoặc trong 02 ngày làm việc (cấp lại). Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp, thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc.
- Tại Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư: Đối với dữ liệu từ cấp tỉnh chuyển lên, thời hạn phê duyệt và in hoàn chỉnh thẻ là 02 ngày làm việc (cấp, đổi) hoặc 05 ngày làm việc (cấp lại). Đối với hồ sơ do Trung tâm căn cước công dân quốc gia trực tiếp tiếp nhận, thời hạn giải quyết là 04 ngày làm việc.
- Thời hạn chuyển phát thẻ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh, thẻ Căn cước công dân phải được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục ban đầu để trả cho công dân.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 11/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 07/2014/TT-BCA ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2016/TT-BCA | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2016 |
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Căn cứ Luật căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số Điều về biện pháp thi hành Luật căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Thông tư này quy định về nguyên tắc, trình tự thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cán bộ làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Tuân thủ quy định của Luật căn cước công dân, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tạo Điều kiện thuận lợi nhất cho công dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, bảo đảm khách quan, nhanh chóng, kịp thời.
3. Cán bộ làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc hướng dẫn, trả lời công dân hoặc các đề xuất của mình.
TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
2. Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trong hồ sơ của công dân đến làm thủ tục với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và giải quyết như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đủ Điều kiện thì thực hiện theo quy định tại
b) Trường hợp hồ sơ đủ Điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung. Khi đã bổ sung đầy đủ thì thực hiện theo quy định tại
c) Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ Điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.
d) Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để đối chiếu. Sau khi đối chiếu thấy chính xác thì thực hiện theo quy định tại
đ) Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin thực hiện như sau:
1. Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc và trả lại cho công dân (nếu có); thu thẻ Căn cước công dân đối với trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân.Sửa đổi, bổ sung
2. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân (cấp, đổi, cấp lại), thông tin nhân thân, đặc Điểm nhận dạng của công dân.Sửa đổi, bổ sung
3. Thu nhận vân tay của công dân: Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái.
Trường hợp nếu không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được.
4. Chụp ảnh chân dung của công dân.
5. In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và cán bộ thu nhận thông tin kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.
Trường hợp công dân có Điều chỉnh thông tin so với thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trước đây hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì phải nhập thông tin về căn cứ, nội dung Điều chỉnh và in Phiếu Điều chỉnh thông tin căn cước công dân, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên. Cán bộ thu nhận thông tin ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu này và lưu vào hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
6. Thu lệ phí đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định.
7. Giao giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu tàng thư căn cước công dân
1. Các trường hợp cần tra cứu gồm:
a) Chứng minh nhân dân bị mất hoặc hư hỏng đến mức không thể xác định được đầy đủ nội dung các thông tin trên Chứng minh nhân dân;
b) Khi cần xác minh, đối chiếu thông tin về công dân trong tàng thư căn cước công dân theo yêu cầu của người có thẩm quyền.
2. Hồ sơ tra cứu gồm: Phiếu giao nhận hồ sơ, Tờ khai căn cước công dân. Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.
3. Duyệt hồ sơ cần tra cứu:
a) Tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện):
- Trường hợp cần tra cứu tàng thư trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt hồ sơ cần tra cứu và gửi Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tra cứu.
- Trường hợp cần tra cứu tàng thư ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưởng Công an cấp huyện chuyển hồ sơ cần tra cứu đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu.
b) Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:
- Trường hợp cần tra cứu tàng thư trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Đội trưởng Đội Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân (Chứng minh nhân dân) và giấy tờ đi lại khác hoặc Đội trưởng Đội cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân (Chứng minh nhân dân) và giấy tờ đi lại khác (sau đây gọi chung là Đội trưởng Đội căn cước công dân) chuyển hồ sơ cần tra cứu đến Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tra cứu.
- Trường hợp cần tra cứu tàng thư ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chuyển hồ sơ cần tra cứu đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) nơi cần tra cứu.
c) Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia: Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia chuyển hồ sơ cần tra cứu đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu.
4. Đơn vị nhận được yêu cầu tra cứu có trách nhiệm tra cứu theo nội dung, thời hạn tra cứu và gửi kết quả tra cứu cho đơn vị yêu cầu.
5. Khi nhận được kết quả tra cứu, phải đối chiếu, so sánh với thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và xử lý như sau:
a) Trường hợp xác định các thông tin của công dân là phù hợp thì thực hiện theo quy định tại
b) Trường hợp xác định thông tin của công dân không phù hợp thì thực hiện các biện pháp xác minh, xử lý theo quy định và yêu cầu công dân khai lại hồ sơ theo quy định chung.
Điều 7. Xử lý, duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Tại Công an cấp huyện
a) Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đủ Điều kiện, lập văn bản đề xuất Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
b) Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra các hồ sơ đủ Điều kiện và báo cáo Trưởng Công an cấp huyện; đối với các hồ sơ không đủ Điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
c) Trưởng Công an cấp huyện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt các hồ sơ đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng Công an cấp huyện duyệt, Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chuyển dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:
a) Đối với dữ liệu điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Công an cấp huyện chuyển lên thì thực hiện theo quy định tại
b) Đối với hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trực tiếp tiếp nhận thì thực hiện như sau:
- Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đủ Điều kiện, lập văn bản đề xuất Đội trưởng Đội căn cước công dân.
- Đội trưởng Đội căn cước công dân kiểm tra các hồ sơ đủ Điều kiện và báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; đối với các hồ sơ không đủ Điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt các hồ sơ đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, Đội trưởng Đội căn cước công dân thực hiện theo quy định tại
3. Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia:
a) Đối với dữ liệu điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Công an các địa phương chuyển lên thì thực hiện theo quy định tại
b) Đối với hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Trung tâm Căn cước công dân quốc gia trực tiếp tiếp nhận thì thực hiện như sau:
- Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đủ Điều kiện, lập văn bản đề xuất Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia.
- Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt hồ sơ đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; đối với hồ sơ không đủ Điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho công dân.
- Sau khi hồ sơ đã được Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia duyệt thì thực hiện theo quy định tại
Sau khi tiếp nhận dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, Đội trưởng Đội căn cước công dân thực hiện như sau:
2. Chuyển dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân hợp lệ lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.
Điều 9. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc giaSửa đổi, bổ sung
Cán bộ tiếp nhận, xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:
1. Đối sánh để kiểm tra vân tay trong dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân với vân tay trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:
a) Nếu vân tay là đúng của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp vân tay không đúng của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư trả lại dữ liệu điện tử cho nơi tiếp nhận hồ sơ để xử lý theo quy định tại Điểm b, đ
2. Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:
a) Trường hợp các thông tin của công dân là phù hợp thì lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
b) Trường hợp không đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
Điều 10. Phê duyệt cấp, đổi, cấp lại và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân
3. Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia tổ chức in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân sau khi đã được phê duyệt.
Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dânSửa đổi, bổ sung
1. Trung tâm căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm:
a) Trả thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
b) Trả dữ liệu kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
c) Chuyển dữ liệu về công dân cho Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định và chuyển trả dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục.
3. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân để quản lý theo quy định.
b) Trả thẻ Căn cước công dân, cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho công dân.
Đối với công dân có đăng ký trả thẻ Căn cước công dân tại địa chỉ theo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân và giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.
c) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú theo quy định.
Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Công an cấp huyện hoàn thành việc xử lý, duyệt hồ sơ và chuyển dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong thời hạn như sau:
a) Đối với thành phố, thị xã thì trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân và 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
b) Đối với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
c) Đối với các khu vực còn lại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Tại Công an cấp tỉnh:
a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp huyện chuyển lên thì ngay trong ngày đối với trường hợp cấp, đổi và 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Công an cấp tỉnh phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.
b) Đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.
3. Tại Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư:
a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp tỉnh chuyển lên thì trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi và 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.
b) Đối với hồ sơ do Trung tâm căn cước công dân quốc gia tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân phải được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2016 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BCA ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
Điều 14. Trách nhiệm thi hànhSửa đổi, bổ sung
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.
|
Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 3Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 4Thông tư 07/2016/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 10/2016/TT-BCA quy định về công tác tàng thư căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7Công văn 10770/VPCP-KSTT năm 2017 về báo chí phản ánh việc cấp Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 60/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ Công an hành
- 1Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 60/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ Công an hành
- 1Luật Căn cước công dân 2014
- 2Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- 3Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 5Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 6Thông tư 07/2016/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 10/2016/TT-BCA quy định về công tác tàng thư căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Công văn 10770/VPCP-KSTT năm 2017 về báo chí phản ánh việc cấp Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 11/2016/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
