|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 90/2025/QĐST-HNGĐ |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị Thu T sinh năm 1991; địa chỉ thôn V, V, xã Y, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân 0371910011xx ngày cấp 09/5/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Phạm Văn N sinh năm 1990; địa chỉ xóm P, xã B, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân 0370900019xx ngày cấp 09/02/2023, nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nghiêm Thị Thu T và anh Phạm Văn N.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị T và anh N có 02 con chung là cháu Phạm Thị Quỳnh A sinh ngày 06/6/2016 và cháu Phạm Thị Ngọc Á sinh ngày 06/6/2016. Chị T và anh N thoả thuận giao cháu Quỳnh A cho anh N nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi, giáo cháu Á cho chị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Á đủ 18 tuổi; chị T và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về tài sản và công nợ: Chị T và anh N đều không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T và anh N thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chịu T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phía Tòa án số 0003104 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình, chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Lực |
Quyết định số 90/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 90/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
