|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 86/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh H năm: 1992; địa chỉ: số B ngách B, ngõ D, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Anh Nguyễn Việt D năm: 1990; địa chỉ: tổ A, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H1 và anh Nguyễn Việt D1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh H2 anh Nguyễn Việt D1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Minh H3 tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Việt T ngày 29/5/2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Nguyễn Việt D2 tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh C ngày 05/10/2017 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Minh H2 anh Nguyễn Việt D1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Minh H1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001319, ngày 20 tháng 10 năm 2025. Trả lại chị Nguyễn Minh H1 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Xuân Diễn |
Quyết định số 86/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số quyết định: 86/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vụ án ly hôn
