|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 769/2025/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 784/2025/TLST- HNGĐ ngày 20/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị T.T.T.L, sinh năm 1987; Căn cước công dân số 01518700xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/11/2022; HKTT: Tổ A, phường T, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Tổ B, phường T, thành phố Hà Nội.
- Anh K.C.T, sinh năm 1987; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan); Hộ chiếu số: 364139xxx do Bộ ngoại giao Đài Loan cấp ngày 06/11/2023, có hiệu lực đến ngày 06/11/2033; Thẻ tạm trú tại Việt Nam số HN233xxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 04/12/2023; Nơi cư trú: Tổ C, phường L, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Chị T.T.T.L và anh K.C.T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 01, ngày 21/3/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Chị T.T.T.L và anh K.C.T yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/11/2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Chị T.T.T.L và anh K.C.T xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu Q.D.T, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Q.C.N, sinh ngày 15/6/2017. Khi ly hôn, chị T.T.T.L và anh K.C.T thỏa thuận: chị T.T.T.L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con là cháu Q.D.T và cháu Q.C.N. Anh K.C.T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, mỗi con là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng), kể từ tháng 12/2025 cho đến khi hai con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh K.C.T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
[4]. Về tài sản chung và nhà ở: Chị T.T.T.L và anh K.C.T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Chị T.T.T.L và anh K.C.T không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về lệ phí tòa án: Chị T.T.T.L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T.T.T.L và anh K.C.T.
- Về con chung: Chị T.T.T.L và anh K.C.T có 02 (hai) con chung là cháu Q.D.T, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Q.C.N, sinh ngày 15/6/2017.
Giao cả hai con chung là cháu Q.D.T và cháu Q.C.N cho chị T.T.T.L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K.C.T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng), kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh K.C.T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị T.T.T.L và anh K.C.T tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị T.T.T.L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017028 ngày 19/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thu Phương |
Quyết định số 769/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 769/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
