|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - THANH HÓA |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 64/2025/QÐST- HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 02 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn T, sinh ngày 16/02/1993; CCCD số: [...], nơi cấp: Cục cảnh sát cấp ngày 06/8/2023;
- Trương Thị T1, sinh ngày 28/8/1994; CCCD số: [...]; nơi cấp: Cục cảnh sát cấp ngày 26/8/2023.
Nơi cư trú: Lô 1022 MBQH 530, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa
Nơi cư trú: Lô A MBQH E, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 11 năm 2025, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T và chị T1 đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc anh T và chị T1 thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Nhật M, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 17/5/2021.
Ly hôn hai bên thoả thuận, thống nhất về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cả 2 con Lê Nhật M, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 17/5/2021 cho mẹ là chị Trương Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bố là anh Lê Văn T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi 2 con chung, cho mỗi con số tiền 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/con/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu M và cháu Đăng thành N.
Anh Lê Văn T có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thỏa thuận chị T1 chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1.
- - Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Lê Nhật M, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 17/5/2021.
Ly hôn hai bên thoả thuận thống nhất về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao hai con Lê Nhật M, sinh ngày 18/8/2019 và cháu Lê Quang Đ, sinh ngày 17/5/2021 cho chị Trương Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung, cho mỗi con số tiền 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/con/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu M và cháu Đăng thành N.
Anh Lê Văn T có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Trương Thị T1 thống nhất thỏa thuận, chị Trương Thị T1 chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số BLTU/25E/0002673 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T (chị T1 đã nộp đủ lệ phí DSST).
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Đại Long |
Quyết định số 64/2025/QÐST- HNGĐ ngày 02/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 64/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
