TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 49/2025/QĐĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 01 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Khu Đ, xã V, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Anh Đặng Đình C, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị Thu N và anh Đặng Đình C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Đặng Đình C đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Hoàng S, sinh ngày 05/02/2013. Khi ly hôn chị N và anh C đều thống nhất: Giao cháu S cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu S thành niên; Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N vì chị N tự nguyện không yêu cầu. Anh C có quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Đặng Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Đặng Đình C trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005484 ngày 18/11/2025 của Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trong trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật Thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự."
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đào Thị Anh Nhinh |
Quyết định số 49/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 49/2025/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn chị N anh C
