Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐ

V, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – V

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-VDS ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn Phi E, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 321, ấp Hưng Phú A, xã Tân Hào, tỉnh V (Trước đây là 321, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh B).

- Bà Nguyễn Thị Cẩm ẩ h, sinh năm: 1989; Địa chỉ: khóm T, phường V, thành phố C (Trước đây là khóm T, phường V, thị xã V, tỉnh S).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Phi E và bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là xã Tân Hào, tỉnh V), nên quan hệ hôn nhân của ông Phi E và bà ẩ h là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, ông bà đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Ông Lê Văn Phi E và bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h có 01 con chung tên là Lê Vũ B, sinh ngày 17/11/2009, hiện con chung đang sống chung với bà ẩ h. Quá trình nuôi dưỡng, bà ẩ h đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con. Mặt khác, Lê Vũ B đã trên 7 tuổi, Tòa án đã tiến hành lấy ý kiến của Bảo, Bảo có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với mẹ. Ông Phi E, bà ẩ h thỏa thuận, sau khi ly hôn bà ẩ h tiếp tục nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công nhận giao con chung chưa thành niên là con chung là Lê Vũ B cho bà ẩ h tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Ông Phi E không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do bà ẩ h không có yêu cầu, đây là sự tự nguyện của bà ẩ h nên cần ghi nhận.

[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, ông Phi E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn Phi E và bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Ông Lê Văn Phi E phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phi E đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010032 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Ông Phi E đã nộp đủ lệ phí.

Bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà ẩ h đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010033 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Bà ẩ h đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Phi E và bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là Lê Vũ B, sinh ngày 17/11/2009. Ông Phi E không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, do bà ẩ h không có yêu cầu.
    • Ông Phi E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
    • Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn Phi E và bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Ông Lê Văn Phi E phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phi E đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010032 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Ông Phi E đã nộp đủ lệ phí.

    Bà ẩ guyễn Thị Cẩm ẩ h phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà ẩ h đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010033 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Bà ẩ h đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát khu vực 7-V;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh V;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh V;
  • - Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh V;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Võ Thế Trang Đền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 47/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – V về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 47/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – V
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger