|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 46/2025/QĐST-DS |
An Giang, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
Trụ sở: 266-268 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh P.
Ông Nguyễn Tuấn A ủy quyền lại cho bà: Tăng Ngọc M - Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/3/2024).
Địa chỉ: Số E, đường C, khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
-
- Bị đơn:
-
Ông Mai Đình T, sinh năm 1983; CCCD số: [...].
Địa chỉ: Khu phố C Trong C, đặc khu P, tỉnh An Giang.
-
Bà Phạm Thị K, sinh năm 1984. CCCD số: [...].
Địa chỉ: Khu phố B, đặc khu P, tỉnh An Giang.
-
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Bà Phạm Thị Nhung H, sinh năm 1994.
CCCD số: [...].
Địa chỉ: Khu phố B, đặc khu P, tỉnh An Giang.
-
Bà Phạm Thị M1, sinh năm 1962. CCCD số: [...].
Địa chỉ: Khu phố C Trong C, đặc khu P, tỉnh An Giang.
-
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (S1) do bà Tăng Ngọc M đại diện theo ủy quyền; bị đơn ông Mai Đình T, bà Phạm Thị K và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Nhung H thống nhất thỏa thuận:
- Ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 14/11/2023 số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2025 là 8.457.997.572 đồng (Tám tỷ bốn trăm năm mươi bảy triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi hai đồng). (Trong đó: Nợ gốc 7.000.000.000 đồng; lãi trong hạn 251.385.253 đồng; lãi quá hạn 1.206.612.049 đồng).
- Ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) theo thẻ tín dụng số 356481-9451 do ông Mai Đình T đứng tên chủ sở hữu thẻ số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2025 là 72.929.461 đồng (Bảy mươi hai triệu chín trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng). (Trong đó: Nợ gốc 46.337.665 đồng; lãi trong hạn 17.727.864 đồng; lãi quá hạn 8.863.932 đồng).
- Ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) theo thẻ tín dụng số 356481-0660 do bà Phạm Thị K đứng tên chủ sở hữu thẻ số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2025 là 85.067.212 đồng (Tám mươi lăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm mười hai đồng). (Trong đó: Nợ gốc 52.893.285 đồng; lãi trong hạn 21.449.285 đồng; lãi quá hạn 10.724.642 đồng).
- Ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) theo thẻ tín dụng số 970403-2989 do bà Phạm Thị K đứng tên chủ sở hữu thẻ số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2025 là 270.706.071 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn không trăm bảy mươi mốt đồng). (Trong đó: Nợ gốc 167.510.950 đồng; lãi trong hạn 68.796.747 đồng; lãi quá hạn 34.398.374 đồng).
Như vậy, tính đến thời điểm ngày 21/11/2025, ông T, bà K còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) tổng cộng tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng và các thẻ tín dụng nói trên là: 8.886.700.316 đồng (Tám tỷ tám trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm nghìn ba trăm mười sáu đồng).
Ông T và bà K sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP S (S1) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 21/11/2025 đến ngày 21/12/2025.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 21/11/2025, ông T, bà K còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng và thẻ tín dụng nói trên cho Ngân hàng TMCP S (S1) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu trường hợp ông T, bà K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì ông T, bà K đồng ý cho phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CC063676 số vào sổ cấp GCN: CS01595 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 16/3/2016. Tặng cho QSDĐ cho ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K theo hồ sơ số 102093.TC.001 và được chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P ký xác nhận ngày 25/11/2016, thửa đất số: 208, tờ bản đồ số 34; Địa chỉ: Ấp C, xã C, P, tỉnh Kiên Giang (nay là khu phố C, đặc khu P, tỉnh An Giang); Diện tích 720,1 m2, đo đạc thực tế là 744,3m², cùng toàn bộ tài sản trên đất. Ông T, bà K đồng ý cho phát mãi diện tích đất theo đo đạc thực tế là 744,3m² theo Tờ trích đo địa chính thửa đất tranh chấp số TĐ 100-2025 ngày 21/01/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đ có hình: 1, 6, 5, 4, 35, 9, 10, 11 và 8.
Nếu trường hợp ông T, bà K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì bà N H đồng ý cho phát mãi tài sản bảo đảm là CC063675 số vào sổ cấp GCN: CS015954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 16/3/2016. Chuyển nhượng QSDĐ cho bà Phạm Thị Nhung H theo hồ sơ số 102092.CN.003 và được chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P ký xác nhận ngày 01/9/2020; Thửa đất số: 209; Tờ bản đồ số: 34; Địa chỉ: Ấp C, xã C, P, tỉnh Kiên Giang (nay là khu phố C, đặc khu P, tỉnh An Giang); Diện tích: 600,1 m2, đo đạc thực tế 615,4m² và toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Bà Nhung H đồng ý cho phát mãi diện tích đất theo đo đạc thực tế là 615,4m² theo Tờ trích đo địa chính thửa đất tranh chấp số TĐ 100-2025 ngày 21/01/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đ có hình: 35, 34, 33, 32, 37, 19, 13, 10 và 9.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 14.027.148 đồng (Mười bốn triệu không trăm hai mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi tám đồng). Bị đơn ông T, bà K tự nguyện chịu toàn bộ. Do ngân hàng S1 đã tạm ứng chi nên ông T, bà K đồng ý trả lại cho ngân hàng cùng với thời gian trả nợ vay như trên.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Hòa giải thành các bên phải chịu 50% án phí là 58.443.350 đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm năm mươi đồng).
Ông Mai Đình T và bà Phạm Thị K tự nguyện chịu toàn bộ là 58.443.350 đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm năm mươi đồng).
Ngân hàng TMCP S (S1) không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.667.484 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0000065, ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Văn Bình |
Quyết định số 46/2025/QĐST-DS ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG về tranh chấp dân sự
- Số quyết định: 46/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ tín dụng
