|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG Số: 30/2025/QĐST- D1 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2025/TLST-DS, ngày 07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bị đơn:
- Ông Phùng Hửu H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Trần Thị Đ là: Ông Phùng Hửu H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Đ, ông Phùng Hửu H và ông Lê Hoàng D thoả thuận. Bà Trần Thị Đ, ông Phùng Hửu H phải trả cho ông Lê Hoàng D số tiền còn nợ là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Lê Hoàng D và ông Phùng Hửu H, ông H đại diện theo uỷ quyền của bà Đ thoả thuận như sau. Ông D, bà Đ và ông H mỗi bên phải chịu 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông D được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008497 nộp ngày 05/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông D số tiền 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Trương Minh Trường |
Quyết định số 30/2025/QĐST- D1 ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về dân sự
- Số quyết định: 30/2025/QĐST- D1
- Quan hệ pháp luật: Dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. - Bị đơn: 1) Ông Phùng Hửu H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2) Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Trần Thị Đ là: Ông Phùng Hửu H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Đ, ông Phùng Hửu H và ông Lê Hoàng D thoả thuận. Bà Trần Thị Đ, ông Phùng Hửu H phải trả cho ông Lê Hoàng D số tiền còn nợ là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Lê Hoàng D và ông Phùng Hửu H, ông H đại diện theo uỷ quyền của bà Đ thoả thuận như sau. Ông D, bà Đ và ông H mỗi bên phải chịu 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông D được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008497 nộp ngày 05/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông D số tiền 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
