Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2025/QÐST-HNGĐ

An Giang, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản chung, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số A, ấp B, xã B, tỉnh An Giang; CCCD số [...]

2. Bị đơn: Ông Dương Hồng Kha L1, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số A, ấp B, xã B, tỉnh An Giang; CCCD số [...]

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ngân hàng N; địa chỉ trụ sở: Số B, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; đại diện cho vay: Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C, tỉnh An Giang, địa chỉ: Số C, Q, khóm H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang;

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C, tỉnh An Giang: Bà Nguyễn Võ Thanh T1, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng (Theo Giấy uỷ quyền số 112 ngày 14/4/2025)

3.2. Ông Trần Văn L, sinh năm 1951

3.3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951;

Cùng nơi cư trú: Số B, ấp B, xã C, tỉnh An Giang;

3.4. Bà Trần Lệ X, sinh năm 1965; nơi cư trú: Ấp B, xã C, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Dương Hồng K Luân

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Thu T và ông Dương Hồng K Luân tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

  • - Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T và ông Dương Hồng Kha L1 thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Dương Hồng K L1 có 02 (hai) con gồm Dương Ngọc Thảo V, sinh ngày 03/03/2002 và Dương Hồng Minh K1, sinh ngày 20/07/2011, hiện con chung Dương Hồng Minh K1 đang sống cùng bà T. Giao con chung chưa thành niên Dương Hồng Minh K1, sinh ngày 20/07/2011 cho bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Dương Hồng K L1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Trần Thị Thu T không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp nếu có tranh chấp liên quan đến tài sản chung hoặc nợ chung thì sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật.
  • - Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu số tiền xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản tranh chấp là 12.600.000 đồng (đã nộp xong)
  • - Về án phí sơ thẩm:

Bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Trần Thị Thu T đã nộp theo biên lai thu số: 0009671 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - An Giang). Bà Trần Thị Thu T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Trần Thị Thu T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu chia tài sản chung là 16.400.000đ (Mười sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0009486 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - An Giang).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND khu vực 13 – An Giang;
  • - Phòng THA DS khu vực 13 – An Giang;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tuyết Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 289/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 289/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Thu Thảo và ông Dương Hồng Kha Luân thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger