Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 -VĨNH LONG

Số: 286 /2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 432/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Ông: Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm: 1975; số CCCD: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/02/2022

Địa chỉ: ấp V, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Bà: Lữ Thị Bạch N1, sinh năm: 1984; số CCCD: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/11/2021.

Địa chỉ: I, đường T, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, thị xã B, tỉnh Bến Tre (nay là phường B, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 31/01/2011, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Lữ Hoàng C sinh ngày 21/02/2011 và Nguyễn Lữ Quỳnh N2, sinh ngày 19/5/2019. Bà N1 và ông N thỏa thuận bà N1 là người trực tiếp nuôi 02 con chung, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 02/12/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • - Về con chung: giao 02 con chung là cháu Nguyễn Lữ Hoàng C sinh ngày 21/02/2011 và Nguyễn Lữ Quỳnh N2, sinh ngày 19/5/2019 cho bà Lữ Thị Bạch N1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận bà Lữ Thị Bạch N1 không yêu cầu ông Nguyễn Phạm Thành N cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008528 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Phạm Thành N và bà Lữ Thị Bạch N1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - UBND phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 286 /2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 286 /2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger