| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QÐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 03 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÂM ĐỒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 426/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lù Vĩnh N, sinh ngày 18-5-1973. Địa chỉ: hẻm Q, xã Đ (xã P, huyện Đ cũ), tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Tạ Thị B, sinh ngày 10-10-1976. Địa chỉ: Hẻm D, tổ dân phố D, xã D (xã G, huyện D cũ), tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B được ghi trong biên bản hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B có ba con chung là Lù Diệu H, sinh ngày 05-9-1997; Lù Tuấn T, sinh ngày 20-7-2000 và Lù Diệu V, sinh ngày 22-5-2006. Hiện nay cả ba con chung đều đã thanh niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình. Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về con chung nên Toà án không giải quyết về con chung.
[3] Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và nợ riêng ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.
[4] Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007345 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mỹ Lệ |
Quyết định số 25/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lù Vĩnh N và bà Tạ Thị B
