|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 220/2025/QĐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Tháp, ngày 12 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Phan Văn Mẫn.
2. Bà: Đặng Thị Tiềm.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 26,31, 37, 236 Luật đất đai; các điều 254, 500, 501, 502, 503 Bộ luật dân sự;.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: ông Võ Quốc T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn ông Võ Quốc T: Ông Lê Hữu T1, sinh năm 1984; địa chỉ: khu phố P, tỉnh Vĩnh Long. - * Bị đơn: Bà Phan Thị Hồng D, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn bà Phan Thị Hồng D: Bà Trần Thị Thảo V, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp. - * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lâm Văn T2, sinh năm 1975;
Địa chỉ: số A, Đường C, khu phố B, Phường M, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị T3, sinh năm 1931;
Địa chỉ: Tổ E, khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị S, sinh năm 1937;
Địa chỉ: Tổ E, khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị Kim T4, sinh năm 1946;
Địa chỉ: Tổ E, khu phố B, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị M, sinh năm 1948;
Địa chỉ: Tổ E, khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Phạm Thị Ngọc P - sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số C Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Phạm Thị Ngọc P: Bà Phạm Thị Ngọc Q, sinh năm 1969; địa chỉ: số H A, KCH F Â, khu phố F, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bà Phạm Thị Ngọc Q, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số H A, KCH F Â, khu phố F, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. - Ông Võ Anh D1, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Ông Võ Anh T5, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Số A, Ấp B, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp. - Ông Võ Thế C, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp I, xã M, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị Kiều L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị Kiều N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị Kiều P1, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp E, xã B, tỉnh Đồng Tháp. - Ông Võ Chơn T6, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1944;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Ông Nguyễn Thế T7, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Bà Võ Thị Thanh T8, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số A, Đường C, khu phố B, Phường M, tỉnh Đồng Tháp. - Ông Võ Thành N1, sinh năm 1959;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. - Văn phòng C1: địa chỉ trước đây: khu phố A, phường D, thị xã C, tỉnh Tiền Giang; địa chỉ hiện nay: khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp (trước đây là Văn phòng C2, tỉnh Tiền Giang); địa chỉ trước đây: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị Hoàng K – Trưởng Văn phòng
- Ông Lâm Văn T2, sinh năm 1975;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về dân sự: Đối với 03 ngôi mộ của ông Võ Văn T9, bà Chiêm Thị S1 và bà Võ Thị L1 đã được chôn cất trên thửa đất số 591, tờ bản đồ số 04 (tờ bản đồ mới số 53), diện tích 1661,0m²; địa chỉ thửa đất: ấp M, xã L, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là khu phố M, phường C, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có số vào sổ cấp GCN:CS10795 cấp ngày 10/5/2021 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp đứng tên bà Phan Thị Hồng D được tồn tại vĩnh viễn trên thửa đất nói trên. Đối với 01 kim tĩnh mà gia đình bà Nguyễn Thị A đã xây nằm trên thửa đất số 591, tờ bản đồ số 04 (tờ bản đồ mới số 53), diện tích 1661,0 m²; địa chỉ thửa đất: ấp M, xã L, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là khu phố M, phường C, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN:CS10795 cấp ngày 10/5/2021 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp đứng tên bà Phan Thị Hồng D; khi nào bà Nguyễn Thị A là mẹ ruột của anh Võ Quốc T và anh Võ Chơn T6 chết thì phía gia đình của bà Nguyễn Thị A được quyền chôn cất bà A tại nơi kim tĩnh đã xây nằm trên thửa đất nói trên, về diện tích làm mồ mả như thế nào sau này do các bên tự thỏa thuận với nhau. Phía ông Nguyễn Thế T7 và bà Phan Thị Hồng D phải có nghĩa vụ liên đới mở lối đi cho những người thân trong gia đình có mồ mả nằm trên thửa đất nói trên được quyền đi vào thăm nom, chăm sóc mồ mả, tảo mộ...Phía những người thân trong gia đình có mồ mả nằm trên thửa đất nói trên, không được quyền tự ý xây dựng tăng thêm diện tích mồ mả; việc xây dựng tăng thêm diện tích mồ mả phải được sự đồng ý của ông T7 và bà D hoặc theo sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên với nhau. (kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sơ đồ bản vẽ).
- Về án phí: Ông Võ Quốc T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí DSST, nhưng được khấu trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000816 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Cai Lậy; nên hoàn lại cho ông T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
H lại cho ông Võ Chơn T6 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm mà ông T6 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000827 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy.
H lại cho ông Võ Chơn T6, ông Võ Văn D2, ông Võ Anh T5, ông Võ Thế C, bà Võ Thị Kiều L, bà Võ Thị Kiều N và bà Võ Thị Kiều P1 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm mà ông T6, ông D2, ông T5, ông C, bà L, bà N và bà P1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000415 ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
H lại cho Bà Võ Thị T3, bà Võ Thị S, bà Võ Thị Kim T4, bà Võ Thị M, bà Phạm Thị Ngọc P bà bà Phạm Thị Ngọc Q 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà T3, bà S, bà T4, bà M, bà P và bà Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000419 ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thanh Sơn |
4
Quyết định số 220/2025/QĐST- DS ngày 12/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp dân sự
- Số quyết định: 220/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 tỉnh Đồng Tháp
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Thịnh tranh chấp HĐCN QSDĐ với bà Diễm
