|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH Số: 189/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; nơi thường trú: tổ A, khu D, phường B, tỉnh Quảng Ninh.
- - Anh Trần Văn Q, sinh năm 1988; nơi thường trú: tổ B, khu Đ, phường T, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H (nay là phường B), tỉnh Quảng Ninh vào 11/6/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 10 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị T đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q có 01 con chung là Trần Bảo C, sinh ngày 04/10/2013. Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận: chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: anh Q, chị T thỏa thuận anh Trần Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q thỏa thuận thống nhất: chị Nguyễn Thị Tuyết C1 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q có 01 con chung là Trần Bảo C, sinh ngày 04/10/2013. Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận: chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Bảo C đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về mức cấp dưỡng nuôi con: anh Q, chị T thỏa thuận anh Trần Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Q không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001965 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Thủy |
Quyết định số 189/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 189/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Tuyết và anh Quân thuận tình ly hôn
