Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Số: 181/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị O, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Tổ G, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số [...], cấp ngày 16/4/2021.

Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Tổ G, khu C, phường V, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số [...], cấp ngày 10/4/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N có đăng ký kết hôn ngày 12/10/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách vợ chồng không hoà hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N cùng trình bày có 01 người con chung tên là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/10/2016. Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N thống nhất sau khi ly hôn anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị Bùi Thị O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N cùng trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N thống nhất chị Bùi Thị O là người chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/10/2016 kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị O phải cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Bùi Thị O có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị O và anh Nguyễn Thanh N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị O phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị O đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001990 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị O đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1- Quảng Ninh;
  • - UBND phường Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh;
  • - THA DS tỉnh Quảng Ninh;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKS tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lương Thanh Thuý

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 181/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 181/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị O và anh N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger