|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG Số: 17/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- - Ông Trần Văn G, sinh năm 1989; trú tại: Thôn K, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số E, thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng; tạm trú: Số A, đường N, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T kết hôn vào năm 2024, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Lâm Đồng) ngày 19/7/2024. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại thôn K, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11/2024 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2024. Nay ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng hòa giải đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T.
[2] Về con chung: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung tên Trần Tuệ T1, sinh ngày 30/9/2024. Hiện nay con chung đang sống với bà T. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi con chung cho đến ngày con chung thành niên.
[3] Về cấp dưỡng: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T thoả thuận ông Trần Văn G cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến ngày con chung thành niên, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị T chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Trần Tuệ T1, sinh ngày 30/9/2024 cho đến ngày con chung thành niên.
- - Về cấp dưỡng: Ông Trần Văn G cấp dưỡng nuôi con chung Trần Tuệ T1, sinh ngày 30/9/2024 số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến ngày con chung thành niên, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị T nhận nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007090 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Duyên |
Quyết định số 17/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 17/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Văn G và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn; bà T nuôi con chung tên Trần Tuệ T, sinh ngày 30/9/2024, ông G cấp dưỡng nuôi con số tiền 4.000.000đ/tháng thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến ngày con thành niên. Bà T nhận nộp lệ phí
