|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 1401/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 701/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990;
- Địa chỉ: 3 đường Đ, Khu phố F, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Phi H1, sinh năm 1985;
- Địa chỉ: 3 đường Đ, Khu phố F, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trần Phi H1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Trần Phi H1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 172/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A (cũ), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 12 năm 2011 không còn giá trị pháp luật.
- - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Trần Thanh N (nữ), sinh ngày 01/01/2014 và Nguyễn Trần Kim N1 (nữ), sinh ngày 14/5/2019. Giao cả hai con chung cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Nguyễn Trần Phi H1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng/trẻ cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Các đương sự tự thực hiện hoặc thực hiện tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền
- Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trần Phi H1 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông H1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con
- - Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
- - Về án phí: Án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023845 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí đã nộp. Ông Nguyễn Trần Phi H1 phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí sơ thẩm do có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
|
Phan Thanh Sơn |
Quyết định số 1401/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1401/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
