Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 135/2025/QÐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Khu B, xã H, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Vũ Xuân P, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu B, xã H, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Xuân P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Xuân P xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Vũ Minh H, sinh ngày 15/9/2016, cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 22/01/2019 và cháu Vũ Minh K, sinh ngày 02/01/2024. Khi ly hôn chị T và anh P thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Minh K, sinh ngày 02/01/2024; anh Vũ Xuân P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Vũ Minh H, sinh ngày 15/9/2016, cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 22/01/2019 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

    Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

    - Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Xuân P đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005931 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

    Hoàn trả cho chị Phạm Thị T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV 6 - Phú Thọ;
  • - UBND xã Hùng Việt, tỉnh PT;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 135/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 135/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ HNGĐ T-P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger