Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2025/QÐST-HNGĐ

Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2025/TLST – HNGĐ ngày 11/11/2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 2003.

CCCD: [...], cấp ngày 02/7/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát về QLHC về TTXH.

Nơi thường trú: Xóm H, thôn H, xã C, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện nay: Đ, thôn P, xã C, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Hoàng Văn K, sinh năm 1993.

Số CCCD: [...], cấp ngày 04/02/2025, nơi cấp: Cục Cảnh sát về QLHC về TTXH

Nơi thường trú: Xóm H, thôn H, xã C, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Hoàng Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị N và anh K có 01 con chung là cháu Hoàng Huy M, sinh ngày 01/11/2024. Hiện nay cháu M đang ở với chị N. Chị N và anh K thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Huy M cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Mạnh thành N1 (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Chị N và anh K có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con thì chị N và anh K tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án đặt ra giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cạnh tác: Chị Lê Thị N và anh Hoàng Văn K tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Các bên thoả thuận chị Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003084 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Phòng GĐ,KT, TTr & THA - TAND tỉnh Hưng Yên;

- VKSND khu vực 3 – Hưng Yên;

- THADS tỉnh Hưng Yên;

- UBND xã Châu Ninh (GCN số 21, ngày 19/3/2024 của xã Tân Châu cũ);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Trần Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 133/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân - Khương
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger