Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Số: 1121/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 758/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Phạm Hoàn S, sinh năm: 1992;

Địa chỉ thường trú: Thôn P, xã P, tỉnh Khánh Hòa.

Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1988;

Địa chỉ thường trú: Số A Đường số A, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/11/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã P, tỉnh Khánh Hòa) cấp ngày 27/7/2022 thì quan hệ hôn nhân của ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàn S, sinh năm: 1992 và bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1988 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận (nay là xã P, tỉnh Khánh Hòa) cấp ngày ngày 27/7/2022 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số BLTU/25E 0025315 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Phạm Hoàn S và bà Phạm Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 2 – TP.Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1121/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1121/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông Sơn và bà Hiền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger