Nghị định 84-CP được Hội đồng Chính phủ ban hành năm 1962 quy định chi tiết về việc thu cước qua phà đối với người, phương tiện, hàng hóa và súc vật khi di chuyển qua các bến phà do Nhà nước quản lý, nhằm thống nhất chế độ quản lý tài chính và hỗ trợ phát triển giao thông vận tải đường thủy.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tất cả các đối tượng thực hiện việc băng qua sông bằng phương tiện phà của Nhà nước, bao gồm người đi bộ, hành khách, các loại phương tiện giao thông đường bộ (thô sơ và cơ giới), hàng hóa vận chuyển và súc vật. Mọi đối tượng thuộc diện áp dụng đều có nghĩa vụ nộp cước phí theo biểu giá quy định cho từng chuyến qua phà, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ theo chính sách xã hội và quốc phòng.
Các trường hợp được miễn cước qua phà
Để hỗ trợ hoạt động công vụ, an ninh quốc phòng và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân địa phương, Nhà nước quy định miễn cước qua phà cho các đối tượng sau:
- Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang, bao gồm cả cán bộ, chiến sĩ và các loại xe quân sự khi đang thực hiện nhiệm vụ hành quân.
- Các phương tiện chuyên dụng thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp bao gồm xe cứu hỏa, xe hộ đê và xe cứu thương.
- Phương tiện giao thông thuộc sở hữu của các cơ quan ngoại giao nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Thương binh, bệnh binh và học sinh phổ thông di chuyển qua sông hàng ngày để đi học.
- Cán bộ xã và nhân viên liên lạc thuộc các xã giáp ranh hai bên sông khi đi thực hiện công tác thường xuyên.
- Lực lượng dân quân tự vệ và quần chúng nhân dân đi tham dự các cuộc mít-tinh, hội họp theo đoàn từ mười người trở lên.
- Dân công đang thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng hoặc công ích theo điều động.
- Cán bộ, công nhân ngành cầu đường thuộc các cung hạt, đoạn quản lý giao thông đi làm nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa thường xuyên.
- Trẻ em dưới năm tuổi.
- Người dân cư trú tại các xã ở hai bên bến phà có nhu cầu qua sông hàng ngày để lao động sản xuất, đi chợ hoặc thăm thân nhân; súc vật của các hộ dân này khi được chăn dắt qua sông thường xuyên.
Nguyên tắc xác định và biểu giá cước qua phà
Mức cước qua phà được xây dựng chi tiết dựa trên khoảng cách vận chuyển của từng bến phà và đặc điểm của từng loại đối tượng:
- Phân loại theo cự ly bến phà: Mức cước được chia làm ba khung giá tương ứng với chiều rộng của sông tại bến phà, bao gồm bến dưới 200 mét, bến từ 200 mét đến 500 mét, và bến trên 500 mét.
- Đối với xe ô tô (tính theo xe không tải): Mức cước phân loại cụ thể theo tải trọng thiết kế của phương tiện, bao gồm xe ô tô con và các nhóm xe tải (dưới 2 tấn, từ 2 tấn đến dưới 3 tấn, từ 3 tấn đến dưới 4 tấn, từ 4 tấn đến dưới 5 tấn, từ 5 tấn đến dưới 6 tấn, từ 6 tấn đến dưới 7 tấn, và từ 7 tấn trở lên). Đối với xe có tải trọng từ 7 tấn trở lên, phần tải trọng vượt thêm sẽ chịu mức phụ thu tính trên mỗi tấn.
- Đối với xe thô sơ và xe máy: Quy định mức cước riêng biệt cho xe trâu, xe bò, xe ngựa (giới hạn tối đa hai súc vật kéo và một người điều khiển); xe ba gác, xe mô tô, xe xích lô (bao gồm một người kéo hoặc lái xe); xe đạp và xe đạp máy (bao gồm một người đi xe).
- Đối với súc vật chăn dắt lẻ: Tính cước theo đầu con đối với các loại gia súc lớn (trâu, bò, ngựa) và gia súc nhỏ (bê, nghé, dê, cừu), với điều kiện từ 1 đến 25 con phải có một người chăn dắt đi kèm.
- Đối với hành khách và bộ hành: Người đi bộ không mang hàng hoặc mang hành lý dưới 20 kg áp dụng mức cước cơ bản; người mang hoặc gánh hàng hóa từ 20 kg trở lên phải chịu mức cước cao hơn.
- Đối với hàng hóa: Hàng hóa xếp trên phương tiện vận chuyển hoặc vận chuyển riêng lẻ được tính cước căn cứ theo trọng lượng thực tế (tính theo đơn vị tạ).
Quy định đối với phương tiện đặc thù và rơ-moóc
Nghị định bổ sung các quy định riêng nhằm khuyến khích hiệu quả vận tải và xử lý các loại phương tiện đặc chủng:
- Chính sách khuyến khích dùng rơ-moóc: Cước qua phà đối với các loại rơ-moóc chở hàng hoặc rơ-moóc chở khách được ưu đãi, chỉ tính bằng 3/4 mức cước áp dụng cho loại xe ô tô có tải trọng tương đương.
- Đối với xe chuyên dùng không có tải trọng thiết kế: Các loại xe đặc chủng như xe cần trục, xe xúc đất, xe bánh xích, máy kéo được tính cước dựa trên tổng trọng lượng thực tế của xe, quy đổi tương đương với khung tải trọng của xe ô tô thông thường để áp giá cước.
- Đối với phương tiện quân đội, công an ngoài giờ hành quân: Khi các phương tiện của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang di chuyển qua phà không thuộc trường hợp hành quân khẩn cấp, mức cước và phương thức thanh toán sẽ do liên Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp quy định riêng.
Tổ chức thu cước và phân bổ nguồn thu ngân sách
Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, quản lý hoạt động thu cước tại các bến phà trên phạm vi cả nước. Nguồn thu từ cước qua phà được phân chia và hạch toán cụ thể:
- Nguồn thu phát sinh tại các bến phà thuộc hệ thống đường quốc lộ do trung ương quản lý được nộp trực tiếp vào ngân sách trung ương.
- Nguồn thu phát sinh tại các bến phà thuộc hệ thống đường tỉnh (đường hàng tỉnh) do địa phương quản lý được nộp vào ngân sách địa phương để phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và phát triển hạ tầng giao thông tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1962. Quy định này chính thức bãi bỏ Thông tư liên tịch số 8014-P4 ngày 10 tháng 12 năm 1956 của liên Bộ Giao thông Bưu điện và Bộ Tài chính về chế độ thu cước bến phà trước đây. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và giám sát việc thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 84-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 1962 |
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào tình hình phát triển giao thông vận tải hiện nay;
Xét cách thu và mức thu cước qua phà quy định trong thông tư liên Bộ Giao thông – Bưu điện – Tài chính số 8014-P4 ngày 10-12-1956 hiện nay không còn thích hợp nữa;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và Bộ tài chính;
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 24-5-1962;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1962 cước qua phà sẽ thu theo những quy định của nghị định này.
a) Quân đội và xe của Quân đội hành quân (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang);
b) Xe cứu hỏa, xe hộ đê, xe cứu thương;
c) Xe của các cơ quan ngoại giao nước ngoài;
d) Thương, bệnh binh;
e) Học sinh đi học hằng ngày bên này qua bên kia sông;
g) Cán bộ xã, liên lạc xã ở các xã hai bên sông phải thường xuyên qua phà đi công tác;
h) Dân quân tự vệ, đồng bào đi dự mít-tinh, hội họp từng đoàn từ mười người trở lên;
i) Dân công đi phục vụ;
k) Cán bộ, công nhâncầu đường của các cung hạt, đoạn giao thông đi công tác thường xuyên
l) Trẻ em dưới năm tuổi;
m) Đồng bào ở các xã hai bên bến phà hàng ngày phải qua sông sản xuất, đi chợ, đi thăm bà con…;
n) Súc vật ở các xã hai bên phà thường xuyên phải chăn qua sông.
Điều 3. – Giá cước qua phà quy định như sau cho từng chuyến qua phà:
| HÀNG HÓA CHUYÊN CHỞ QUA PHÀ | ĐƠN VỊ tính cước | GIÁ CƯỚC QUA PHÀ | ||
| Bến 500m | Bến 200-500m | Bến 200m | ||
| a) Các loại xe ô-tô (xe không): | 1 xe 1 – 1 – 1 – 1 – 1 – 1 – Mỗi tấn thêm 1 xe 1 – 1 – 1 con 1 – 1 người 1 người 1 tạ | 1đ50 2,30 2,80 3,60 4,20 5,00 5,60 0,30 0,60 0,20 0,10 0,20 0,10 0,06 0,10 0,06 | 0đ90 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00 4,60 0,30 0,40 0,15 0,08 0,15 0,08 0,04 0,06 0,04 | 0đ60 1,30 1,70 2,10 2,60 3,10 3,60 0,30 0,20 0,10 0,05 0,10 0,05 0,02 0,04 0,02 |
| TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 83-CP năm 1966 về việc bỏ cước qua cầu phà và phí tổn sửa đường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Công văn số 1682-CN của Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh giá cước qua phà sông Tiền và sông Hậu
- 3Thông tư liên tịch 2699-BGTVT-BTC/TTLT năm 1982 hướng dẫn Quyết định 159-HĐBT về thu cước qua phà, cầu phao do Bộ giao thông vận tải- Bộ tài chính ban hành
- 1Nghị định 83-CP năm 1966 về việc bỏ cước qua cầu phà và phí tổn sửa đường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên bộ 225-TV-LB năm 1962 hướng dẫn Nghị định 83-CP và 84-CP về sửa đổi thu phí tổn sửa đường và cước qua phà do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn số 1682-CN của Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh giá cước qua phà sông Tiền và sông Hậu
- 4Thông tư liên tịch 2699-BGTVT-BTC/TTLT năm 1982 hướng dẫn Quyết định 159-HĐBT về thu cước qua phà, cầu phao do Bộ giao thông vận tải- Bộ tài chính ban hành
Nghị định 84-CP năm 1962 về việc thu cước qua phà do Hội đồng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 84-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/08/1962
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/08/1962
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
