Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng được ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách ưu đãi từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi khác từ nguồn ngân sách trung ương.
- Đối tượng áp dụng: Các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng.
Mức chuẩn trợ cấp và mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi
- Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi: Được ấn định là 1.624.000 đồng. Mức chuẩn này là căn cứ pháp lý để tính toán mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân của họ. Khi mức chuẩn này được điều chỉnh, các mức hưởng quy định theo mức chuẩn cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
- Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng và một lần:
- Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công và thân nhân được thực hiện theo Phụ lục I.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được thực hiện theo Phụ lục II.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được thực hiện theo Phụ lục III.
- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công và thân nhân được thực hiện theo Phụ lục IV.
Các chế độ ưu đãi cụ thể
1. Chế độ bảo hiểm y tế và điều dưỡng phục hồi sức khỏe
- Bảo hiểm y tế: Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công, thân nhân và người phục vụ người có công.
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi được tính bằng 0,9 lần mức chuẩn cho mỗi đối tượng trong một lần và được chi trả trực tiếp.
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn cho mỗi đối tượng trong một lần. Nội dung chi bao gồm tiền ăn, thuốc thiết yếu, quà tặng và các khoản chi phục vụ trực tiếp khác (không quá 15% tổng mức chi điều dưỡng tập trung).
2. Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và ưu đãi giáo dục
- Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình: Mức hỗ trợ mua sắm được thực hiện theo Phụ lục V. Ngoài ra, hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn khi đi làm dụng cụ chỉnh hình hoặc điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định là 5.000 đồng/km, tối đa không quá 1.400.000 đồng/người cho mỗi niên hạn.
- Ưu đãi giáo dục tại các cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
- Học tập tại cơ sở giáo dục mầm non: Hỗ trợ 0,2 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
- Học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường dành cho người khuyết tật: Hỗ trợ 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
- Học tập tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: Hỗ trợ 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.
3. Hỗ trợ thăm viếng, di chuyển hài cốt liệt sĩ và công tác mộ liệt sĩ
- Thăm viếng mộ liệt sĩ: Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho tối đa 03 thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ (mỗi năm một lần) với mức 3.000 đồng/km tính từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ.
- Di chuyển hài cốt liệt sĩ: Hỗ trợ một lần kinh phí cất bốc hài cốt là 4.000.000 đồng/hài cốt; hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) là 3.000 đồng/km. Trường hợp không an táng trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ là 10.000.000 đồng/mộ.
- Công tác mộ và công trình ghi công liệt sĩ:
- Xây mới vỏ mộ liệt sĩ (bao gồm bia): Tối đa 10.000.000 đồng/mộ; cải tạo, sửa chữa mộ: Tối đa bằng 70% mức xây mới.
- Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ theo dự án được phê duyệt.
- Hỗ trợ công trình ghi công liệt sĩ (đài tưởng niệm, đền thờ, nhà bia) từ ngân sách trung ương: Tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với cấp xã. Việc hỗ trợ tuân thủ nguyên tắc phân bổ ngân sách dựa trên khả năng tự cân đối của từng địa phương (địa phương tự cân đối không được hỗ trợ; địa phương có điều tiết về trung ương hỗ trợ tối đa 50%; địa phương chưa tự cân đối hỗ trợ tối đa 70%; riêng các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100%).
4. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
- Lấy mẫu và bảo quản: Chi phí khai quật, cất bốc và sửa lại vỏ mộ sau khi lấy mẫu là 1.000.000 đồng/mộ; chi lấy mẫu hài cốt là 50.000 đồng/mẫu; hỗ trợ người được lấy mẫu sinh phẩm thân nhân là 500.000 đồng/người; chi phí bảo quản mẫu thô là 500 đồng/mẫu/ngày.
- Giám định ADN và thực chứng: Giám định ADN thực hiện theo phương thức đặt hàng với đơn giá do Bộ Tài chính quy định. Xác định danh tính bằng phương pháp thực chứng được chi hỗ trợ 3.000.000 đồng cho mỗi thông tin chính xác được cung cấp.
- Hoàn trả và công bố kết quả: Chi phí hoàn trả mẫu và sửa lại vỏ mộ sau giám định là 1.000.000 đồng/mộ. Hỗ trợ tối đa 02 thân nhân đi nhận kết quả giám định ADN theo chế độ công tác phí hiện hành.
- Cơ sở dữ liệu: Đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang và thông tin ADN theo dự án được phê duyệt.
5. Các chế độ ưu đãi khác
- Trợ cấp mai táng và thờ cúng: Trợ cấp mai táng thực hiện theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1.400.000 đồng/liệt sĩ/năm.
- Chi ăn thêm ngày lễ, tết: Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được chi ăn thêm 200.000 đồng/người/ngày vào các ngày nghỉ lễ, tết theo Bộ luật Lao động, ngày 27/7 và ngày 22/12 hằng năm.
- Hỗ trợ tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng:
- Hỗ trợ chăm sóc y tế tại cơ sở nuôi dưỡng tối đa 8.500.000 đồng/người/năm; chi phí điều trị ngoài danh mục bảo hiểm y tế được thanh toán theo thực tế hóa đơn.
- Hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng tối đa 8.000.000 đồng/đối tượng/năm; hỗ trợ công tác điều dưỡng, đón tiếp tối đa 500.000 đồng/người/lượt.
- Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất tối đa 70% giá trị công trình và không quá 15 tỷ đồng/công trình.
- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị tối đa 15.000.000 đồng/đối tượng/năm (không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng) và tối đa 25.000.000 đồng/giường điều dưỡng/năm (không quá 2,5 tỷ đồng đối với cơ sở điều dưỡng).
- Chế độ tặng quà: Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với tập thể là 5.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng hiện vật, đối với cá nhân là 500.000 đồng tiền mặt và 150.000 đồng hiện vật. Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương đối với tập thể là 3.000.000 đồng tiền mặt và 500.000 đồng hiện vật, đối với cá nhân là 500.000 đồng tiền mặt và 150.000 đồng hiện vật.
- Đón tiếp đoàn đại biểu: Chi đón tiếp đoàn đại biểu người có công do địa phương tổ chức đến thăm cơ quan trung ương là 150.000 đồng/người; quà tặng là 500.000 đồng/người.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Tổ chức thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn chi trả trợ cấp, phụ cấp kịp thời, đúng đối tượng; đồng thời ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách trung ương tại địa phương. Kinh phí chi quản lý được bố trí bằng 1,7% tổng kinh phí ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
- Thời điểm áp dụng các chế độ:
- Các chế độ quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 12 được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
- Các chế độ quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Nghị định số 58/2019/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, ngoại trừ các chế độ chuyển tiếp được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Trợ cấp một lần cho người bị thương: Người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20% được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2021 |
QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhSửa đổi, bổ sung
Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng.
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI
Điều 3. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãiSửa đổi, bổ sung
1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn).
2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh.
Điều 4. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãiSửa đổi, bổ sung
1. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 6. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu;
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.
1. Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện cấp tỉnh trở lên. Mức hỗ trợ 5.000 đồng/01 km/01 người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tá gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 1.400.000 đồng/người/01 niên hạn.
1. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục mầm non: 0,2 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
2. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người khuyết tật: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
3. Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: 0,4 lần mức chuẩn/01 đối tượng/01 năm.
Điều 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ
1. Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người ) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng một liệt sĩ.
2. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.
Điều 10. Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ
1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ:
a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ;
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người.
2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ.
Điều 11. Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ
1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi lên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới.
2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc:
a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách;
b) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương;
c) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩSửa đổi, bổ sung
1. Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin:
a) Khai quật, cất bốc, sửa lại vỏ mộ sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ, mức chi: 1.000.000 đồng/01 mộ;
b) Thuê phông, bạt; mua dụng cụ lấy mẫu, găng tay, cồn, rượu, vật tư và các chi phí khác; thanh toán theo thực tế;
c) Lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: mức chi 50.000 đồng/01 mẫu.Sửa đổi, bổ sung
2. Lấy mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:
Cơ quan, đơn vị tổ chức đi lấy mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ: nội dung chi được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hỗ trợ người thuộc diện được lấy mẫu sinh phẩm: mức hỗ trợ 500.000 đồng/người.
4. Giám định ADN hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin:Sửa đổi, bổ sung
a) Phương thức: Đặt hàng;
b) Đơn giá đặt hàng: Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đơn giá tối đa dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định giá thực hiện đặt hàng dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ, đảm bảo không vượt quá giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
c) Kế hoạch đặt hàng: Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch đặt hàng dịch vụ giám định ADN hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ phù hợp với tình hình thực tế.
5. Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng: Mức chi 3.000.000 đồng/một thông tin được xác minh chính xác về hài cốt liệt sĩ đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chính xác về hài cốt liệt sĩ.
6. Hoàn thiện mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ sau khi kết thúc việc giám định ADN:
a) Khai quật, hoàn trả mẫu hài cốt liệt sĩ đã có kết quả giám định, sửa lại vỏ mộ: mức chi 1.000.000 đồng/01 mộ;
b) Thuê phông, bạt và các chi phí khác: thanh toán theo thực tế.
7. Vận chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin và mẫu thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin thanh toán theo thực tế.Sửa đổi, bổ sung
8. Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Tổ chức lễ công bố kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ: Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tổ chức hội nghị;
b) Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ hoặc người trong gia đình liệt sĩ đi nhận kết quả giám định ADN: Mức hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành (hỗ trợ tối đa 02 người). Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ 02 kết quả giám định ADN trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận 01 kết quả giám định ADN.
9. Cơ sở dữ liệu về liệt sĩ:
a) Xây dựng, mua sắm, nâng cấp, tích hợp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ đồng bộ trên phạm vi toàn quốc: thực hiện theo dự án do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt;
b) Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, tư liệu, duy trì và tạo lập cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống cung cấp thông tin về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, ADN liệt sĩ, ADN thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ.
10. Các nhiệm vụ khác phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ:
a) Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng đảm bảo công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
b) Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
d) Chi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
đ) Các nhiệm vụ khác thanh toán thực tế theo quy định hiện hành.
Điều 13. Các chế độ ưu đãi khácSửa đổi, bổ sung
1. Trợ cấp mai táng: mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng.
2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm.
3. Chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: Mức chi 200.000 đồng/01 người/01 ngày; số ngày được chi ăn thêm là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động, ngày 27 tháng 7 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.
4. Người có công với cách mạng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng:
a) Hỗ trợ chăm sóc y tế, phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng, mức tối đa 8.500.000 đồng/01 người/01 năm;Sửa đổi, bổ sung
b) Hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế để thanh toán chi phí điều trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế thì được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.
8. Người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng đi phục vụ người có công điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh, giám định thương tật và về thăm gia đình được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
9. Hỗ trợ đón tiếp thân nhân của người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng (Hỗ trợ tối đa: 03 người/01 đối tượng/01 lần, 02 lần/01 năm, 03 ngày/01 lần): Thực hiện theo mức chi tiếp khách trong nước hiện hành và đảm bảo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
10. Hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng:
b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm đối với cơ sở nuôi dưỡng; tối đa 25 triệu đồng/giường điều dưỡng/nằm và không quá 2,5 tỷ đồng đối với cơ sở điều dưỡng, đón tiếp người có công với cách mạng.
11. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công:Sửa đổi, bổ sung
a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
b) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương:
Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể.
Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.
12. Đón tiếp đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đến thăm cơ quan trung ương:
a) Tổ chức đón liếp: Mức chí 150.000 đồng/người (kể cả cán bộ đi phục vụ đoàn và cán bộ đón tiếp) để đảm bảo các nội dung chụp ảnh lưu niệm, nước uống, trái cây, hoa tươi và các chi phí khác;
b) Quà tặng đối với người có công với cách mạng và thân nhân: Mức chi 500.000 đồng/người;
c) Trường hợp mời cơm thân mật đoàn đại biểu người có công: thực hiện theo quy định về chi tiếp khách trong nước hiện hành.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác người có công với cách mạng.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với quy định hiện hành.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
2. Chế độ quy định tại
Các chế độ tương ứng quy định tại khoản này đang thực hiện theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản khác tiếp tục được thực hiện cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
4. Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về Ưu đãi người có công với cách mạng mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 2Công văn 1550/LĐTBXH-KHTC năm 2019 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 288/LĐTBXH-KHTC năm 2021 về chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 2408/VPCP-KGVX năm 2021 triển khai thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 05/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập
- 6Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an
- 1Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 3Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- 4Văn bản hợp nhất 834/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Nghị định 77/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi theo Nghị định 55/2023/NĐ-CP
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Bộ luật Lao động 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Công văn 1550/LĐTBXH-KHTC năm 2019 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 6Công văn 288/LĐTBXH-KHTC năm 2021 về chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 2408/VPCP-KGVX năm 2021 triển khai thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 05/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập
- 9Thông tư 14/2023/TT-BCA hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an
Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- Số hiệu: 75/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/07/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 687 đến số 688
- Ngày hiệu lực: 15/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
