Nghị định 251/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế, quy trình và xác định rõ thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với nhóm đối tượng cán bộ, công chức đã thôi việc hoặc nghỉ hưu nhưng có hành vi vi phạm trong thời gian công tác.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức đã thôi việc hoặc nghỉ hưu có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình công tác. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý, xử lý kỷ luật và các cơ quan tham mưu liên quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Nghị định đã sửa đổi Điều 22 của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu dựa trên hình thức kỷ luật và tính chất chức vụ trước đó của người vi phạm:
- Trường hợp kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh: Cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh cao nhất của người vi phạm sẽ ra quyết định xử lý kỷ luật. Cấp này cũng có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan của người đó (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
- Trường hợp kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo: Cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh của người vi phạm ra quyết định xử lý kỷ luật (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
- Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn: Thủ tướng Chính phủ là người trực tiếp ra quyết định xử lý kỷ luật.
- Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu: Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 23 nhằm chuẩn hóa quy trình xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền: Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật đã ban hành, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật sẽ đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý và thời gian thi hành kỷ luật.
- Nếu thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu chịu trách nhiệm đề xuất hình thức, thời điểm và thời gian thi hành kỷ luật để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
- Nếu thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức trước thời điểm họ thôi việc, nghỉ hưu sẽ đề xuất hình thức, thời điểm và thời gian thi hành kỷ luật để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định trước khi trình Thủ tướng xem xét, quyết định.
- Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền: Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 của Nghị định này sẽ trực tiếp quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình.
- Ban hành quyết định: Cấp có thẩm quyền tương ứng tiến hành ra quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 251/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 172/2025/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
1. Sửa đổi Điều 22 như sau:
“Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan.
2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
4. Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định xử lý kỷ luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác; căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng trước thời điểm thôi việc, nghỉ hưu đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác; cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 Nghị định này quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 6616/BNV-CCVC năm 2021 hướng dẫn xử lý kỷ luật và xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật do vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Công văn 2489/BNV-CCVC năm 2023 thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Nghị định 251/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 172/2025/NĐ-СР quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Số hiệu: 251/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
