Nghị định 241/2025/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự thay đổi lớn trong cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý, thẩm quyền kiểm tra, trang thiết bị phương tiện làm việc, cũng như các quy chuẩn về cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường trên phạm vi cả nước.
Đối tượng áp dụng của Nghị định
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan Quản lý thị trường các cấp, bao gồm:
- Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương.
- Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
- Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
- Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
Sửa đổi cơ cấu tổ chức và thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
Một trong những điểm mới cốt lõi của Nghị định là việc tổ chức lại hệ thống Quản lý thị trường từ mô hình ngành dọc tập trung sang mô hình kết hợp giữa trung ương và địa phương. Theo đó, Tổng cục Quản lý thị trường được thay thế bằng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương, và các Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh được chuyển đổi thành Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương địa phương.
Tương ứng với cơ cấu tổ chức mới, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường bao gồm:
- Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương.
- Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
- Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
Quy định về phương tiện làm việc phục vụ công tác
Nghị định bổ sung và làm rõ danh mục các phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường, bao gồm:
- Xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô tải, xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm).
- Xe mô tô và xuồng cao tốc phục vụ di chuyển, tuần tra.
- Máy bộ đàm, thiết bị đo, thiết bị kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác theo yêu cầu công tác và quy định của pháp luật.
Quy chuẩn chi tiết về cấp hiệu, sao và vạch của công chức Quản lý thị trường
Nghị định quy định rất chi tiết về hình thức cấp hiệu nhằm phân biệt rõ ràng chức vụ lãnh đạo và ngạch công chức chuyên môn:
- Sao cấp hiệu (bằng kim loại màu vàng, vân nổi, gắn dọc ở giữa nền cấp hiệu):
- Cấp hiệu của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 02 sao (đường kính 26 mm).
- Cấp hiệu của Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 01 sao (đường kính 26 mm).
- Cấp hiệu của Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục; Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục gắn 02 sao (đường kính 22 mm).
- Cấp hiệu của Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục; Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục gắn 01 sao (đường kính 22 mm).
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo thì không gắn sao cấp hiệu.
- Vạch cấp hiệu (bằng kim loại, gắn ở phần đầu vuông của nền cấp hiệu):
- Lãnh đạo cấp Phòng, các chức vụ tương đương thuộc Cục và lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 vạch ngang màu vàng.
- Lãnh đạo cấp Phòng, Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục gắn 01 vạch ngang màu vàng.
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo gắn vạch màu bạc để phân biệt ngạch công chức: Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương đương gắn 03 vạch ngang; Kiểm soát viên chính thị trường và tương đương gắn 02 vạch ngang; Kiểm soát viên thị trường và tương đương gắn 01 vạch ngang; Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương đương gắn 01 vạch hình chữ "V" nằm ngang.
Chế độ mua sắm, cấp phát trang phục và phù hiệu
Nghị định thực hiện phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền quyết định chế độ mua sắm và cấp phát trang phục, phù hiệu nhằm phù hợp với ngân sách và đặc thù địa phương:
- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc địa phương.
- Về việc chuyển đổi trang phục theo thời tiết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển đổi cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang trang phục khác phù hợp với khí hậu địa phương cho công chức Chi cục Quản lý thị trường (không vượt quá đơn giá đã được phê duyệt). Đối với công chức thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, thẩm quyền này thuộc về Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Thay thế và bãi bỏ một số thuật ngữ, quy định cũ
Để đồng bộ với mô hình tổ chức mới, Nghị định tiến hành thay thế và bãi bỏ một số nội dung tại Nghị định 33/2022/NĐ-CP:
- Thay thế cụm từ viết tắt tiếng Anh từ "Directorate of Market Surveillance" (Tổng cục Quản lý thị trường) thành "Domestic Market Surveillance" (Quản lý thị trường trong nước).
- Bỏ cụm từ "theo quy định của Tổng cục Quản lý thị trường" tại khoản 3 Điều 11 và bãi bỏ hoàn toàn điểm d khoản 3 Điều 11.
- Thay thế toàn bộ các chức danh từ "Tổng cục trưởng", "Phó Tổng cục trưởng" sang "Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước", "Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước" tại các phụ lục ban hành kèm theo.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 241/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Riêng quy định tại khoản 5 Điều 1 (về thẩm quyền quyết định chế độ mua sắm, cấp phát trang phục, phù hiệu của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 241/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch số 01/2018/UBTVQH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp, gồm: Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương; Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
2. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 21 Pháp lệnh Quản lý thị trường bao gồm:
a) Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước trực thuộc Bộ Công Thương;
b) Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Chi cục Quản lý thị trường);
c) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường.”.
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Phương tiện làm việc phục vụ công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường gồm: Xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng: xe ô tô tải, xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm; xe mô tô; xuồng cao tốc; máy bộ đàm, thiết bị đo, kiểm tra nhanh, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, máy móc, thiết bị văn phòng và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác theo yêu cầu công tác và theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 9 như sau:
“d) Sao cấp hiệu thể hiện chức vụ lãnh đạo bằng kim loại màu vàng, vân nổi. Sao được gắn thành một hàng thẳng dọc ở giữa nền cấp hiệu, nằm giữa biểu tượng khiên, cành tùng và khuy cấp hiệu.
Cấp hiệu của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước gắn 01 sao loại kích cỡ đường kính 26 mm.
Cấp hiệu của Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 sao loại kích cỡ đường kính 22 mm.
Cấp hiệu của Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 01 sao loại kích cỡ đường kính 22 mm.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo không gắn sao cấp hiệu;
đ) Vạch cấp hiệu: vạch cấp hiệu bằng kim loại, gắn ở phần đầu vuông của nền cấp hiệu.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước và lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường gắn 02 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của lãnh đạo cấp Phòng, Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường gắn 01 vạch ngang màu vàng.
Cấp hiệu của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo gắn vạch màu bạc, gồm: Kiểm soát viên cao cấp thị trường và tương đương gắn 03 vạch ngang; Kiểm soát viên chính thị trường và tương đương gắn 02 vạch ngang; Kiểm soát viên thị trường và tương đương gắn 01 vạch ngang; Kiểm soát viên trung cấp thị trường và tương đương gắn 01 vạch hình chữ "V” nằm ngang;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định ban hành chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục đối với công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 13 như sau:
“12. Căn cứ đặc thù về điều kiện thời tiết tại từng khu vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc chuyển đổi việc cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang trang phục khác cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường nhưng không được vượt quá đơn giá trang phục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc chuyển đổi cấp phát áo khoác, áo măng tô, áo gió, áo bông sang trang phục khác cho công chức làm việc tại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.”.
1. Thay thế cụm từ “(chữ viết tắt “Tổng cục Quản lý thị trường” bằng tiếng Anh - Directorate of Market Surveillance)” bằng cụm từ “(chữ viết tắt “Quản lý thị trường trong nước” bằng tiếng Anh - Domestic Market Surveillance)” tại khoản 3 Điều 7.
2. Bỏ cụm từ “theo quy định của Tổng cục Quản lý thị trường” tại khoản 3 Điều 11.
3. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 11.
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước”, thay thế cụm từ “Phó Tổng cục trưởng” bằng cụm từ “Phó Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” tại khoản 1 Phụ lục I.
5. Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Vụ trưởng và các chức vụ tương đương” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” và thay thế cụm từ “Phó Cục trưởng/Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương” bằng cụm từ “Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường/Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” tại khoản 2 Phụ lục I.
6. Thay thế cụm từ “và các chức vụ tương đương” bằng cụm từ “thuộc Chi cục Quản lý thị trường” tại khoản 3 Phụ lục I.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 4240/VPCP-KSTT năm 2025 triển khai dịch vụ công trực tuyến “Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thị trường trên Cổng Dịch vụ công quốc gia” do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 05/2025/TT-BKHCN về Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý và danh mục doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 45/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường
Nghị định 241/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 33/2022/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
- Số hiệu: 241/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/09/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
