Nghị định 147/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam, trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, hoặc tại vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý. Đối tượng bị xử phạt bao gồm cả cá nhân và tổ chức Việt Nam cũng như nước ngoài. Về nguyên tắc áp dụng, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; thẩm quyền phạt tiền của các chức danh đối với tổ chức cũng bằng 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo, phạt tiền, hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn từ 4 tháng đến 24 tháng.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng từ 1 đến 3 tháng đối với các loại giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không, giấy phép nhân viên hàng không, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện, giấy chứng nhận cơ sở giám định sức khỏe... hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 1 đến 3 tháng đối với hoạt động giám định sức khỏe, kiểm tra trình độ tiếng Anh.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên tàu bay; buộc tái xuất tàu bay nhập khẩu trái quy định; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc tháo dỡ công trình xây dựng không phép hoặc sai phép; buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc trả lại tài sản trộm cắp, chiếm đoạt hoặc hoàn trả giá trị tương đương.
- Vi phạm quy định về tàu bay và khai thác tàu bay
- Quốc tịch tàu bay: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gắn hoặc sơn dấu hiệu quốc tịch, đăng ký không đúng quy định hoặc gây nhầm lẫn. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu không sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch và từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu không có giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch.
- Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị vô tuyến điện sai giấy phép. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ, cánh quạt không có giấy chứng nhận loại phù hợp; lắp đặt thiết bị vô tuyến không phép; sử dụng phụ tùng sai mục đích. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khai thác tàu bay không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc làm sai lệch cấu hình được phê duyệt.
- Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức không duy trì đủ điều kiện về bộ máy, nhà xưởng, công cụ, phụ tùng, tài liệu bảo dưỡng; phạt cá nhân không bảo dưỡng theo chương trình phê duyệt hoặc bảo dưỡng tại cơ sở không được phê chuẩn. Phạt tổ chức đến 60.000.000 đồng nếu không kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị bảo dưỡng đúng quy định.
- Khai thác tàu bay: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ hướng dẫn an toàn của tổ bay, sử dụng trái phép thiết bị an toàn. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hút thuốc (kể cả thuốc lá điện tử), sử dụng thiết bị điện tử trái phép, làm hư hỏng trang bị tàu bay. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mở cửa thoát hiểm trái quy định, thiếu giấy tờ theo tàu bay, không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba ở mặt đất. Phạt tổ chức đến 60.000.000 đồng nếu không duy trì đủ điều kiện khai thác, không tổ chức hệ thống quản lý an toàn.
- Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay và dịch vụ hàng không
- Quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong cảng hàng không. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, khoan đào trái phép. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cải tạo công trình không thông báo, thả vật thể ảnh hưởng đến hoạt động bay, vi phạm độ cao chướng ngại vật. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép, thiếu tài liệu khai thác sân bay. Phạt doanh nghiệp cảng hàng không đến 60.000.000 đồng nếu không duy trì đủ điều kiện khai thác.
- Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết giá dịch vụ phi hàng không, đặt biển quảng cáo sai quy định gây ảnh hưởng mỹ quan hoặc an toàn bay. Phạt tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu không duy trì đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không về vốn pháp định, bộ máy. Phạt tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu cung cấp dịch vụ hàng không không có giấy phép, ngừng cung cấp dịch vụ gây gián đoạn hoạt động, thiếu phương án phòng chống lụt bão.
- Phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển phương tiện không giữ khoảng cách an toàn, quá tốc độ quy định, chuyển làn sai quy định, bấm còi rú ga liên tục. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi dừng đỗ sai quy định, đi không đúng luồng tuyến, không chấp hành hiệu lệnh của kiểm soát viên không lưu, đi lại trên đường cất hạ cánh trái phép. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào khai thác phương tiện không đáp ứng điều kiện kỹ thuật, hết hạn kiểm định hoặc quá niên hạn sử dụng.
- Phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đun nấu, đốt lửa, đốt vàng mã trong nhà ga, khu vực hạn chế trái phép; hút thuốc, sử dụng bật lửa tại khu vực an toàn cho tàu bay. Phạt đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tại cảng hàng không mà không có nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy.
- Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không
- Trong khai thác tàu bay: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy trình kiểm soát nội bộ về thu gom, phân loại chất thải; khai thác tàu bay có tiếng ồn hoặc khí thải vượt quá giới hạn. Phạt đến 40.000.000 đồng nếu khai thác tàu bay không có giấy chứng nhận tiếng ồn hoặc sử dụng hóa chất diệt côn trùng, vệ sinh tàu bay thuộc danh mục cấm.
- Tại cảng hàng không, sân bay: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại; đưa vào khai thác phương tiện không đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường. Phạt đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm rơi vãi vật liệu, phế thải trái phép hoặc không có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại. Phạt doanh nghiệp cảng hàng không đến 100.000.000 đồng nếu đưa cảng hàng không vào khai thác mà không có điểm trung chuyển chất thải rắn hoặc hệ thống xử lý nước thải theo quy định.
- Vi phạm quy định về nhân viên hàng không, đào tạo và giám định sức khỏe
- Nhân viên hàng không: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu không mang theo giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy phép nhân viên hàng không khi làm nhiệm vụ. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không mặc trang phục an toàn hoặc sử dụng điện thoại di động khi làm nhiệm vụ (đối với kiểm soát không lưu, người vận hành phương tiện khu bay). Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện nhiệm vụ không đúng quy trình gây uy hiếp an toàn hàng không, hoặc có nồng độ cồn trong hơi thở. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép, chứng chỉ giả mạo. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển tàu bay vi phạm quy tắc bay, xả thả trái phép nhiên liệu, hành lý từ tàu bay. Đặc biệt, tước quyền sử dụng giấy phép từ 4 đến 24 tháng nếu sử dụng ma túy hoặc thực hiện nhiệm vụ sai quy trình gây mất an toàn nghiêm trọng.
- Đào tạo, huấn luyện và sử dụng nhân viên: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bố trí nhân viên không đủ điều kiện, không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp làm việc tại các vị trí quy định. Phạt tổ chức từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu không duy trì đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không hoặc cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh. Phạt cá nhân đến 30.000.000 đồng nếu cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh của học viên.
- Giám định sức khỏe: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân cố ý làm sai lệch kết quả giám định sức khỏe. Phạt tổ chức đến 80.000.000 đồng nếu thực hiện giám định sức khỏe nhân viên hàng không mà không có giấy chứng nhận theo quy định.
- Vi phạm quy định về hoạt động bay và điều tra sự cố, tai nạn
- Cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở không thông báo kịp thời cho cơ quan tìm kiếm cứu nạn khi tàu bay lâm nguy. Phạt tổ chức đến 70.000.000 đồng nếu khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không có giấy phép.
- Quản lý hoạt động bay: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng hệ thống kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay, xây dựng công trình vi phạm giới hạn chướng ngại vật hàng không. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cố ý gây cản trở đài trạm vô tuyến điện hàng không, thực hiện chuyến bay không đúng phép bay. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chuyến bay không có phép bay hoặc bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân không được phép.
- Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp chứng cứ, không bảo vệ tàu bay bị sự cố, tai nạn. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không báo cáo sự cố đúng hạn hoặc hủy hoại, làm sai lệch thông tin, bằng chứng liên quan. Phạt đến 20.000.000 đồng đối với hành vi che giấu sự cố, tai nạn tàu bay.
- Vi phạm quy định về vận chuyển hàng không và an ninh hàng không
- Vận chuyển hàng không và hàng không chung: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hãng hàng không không làm thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh, thực hiện hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển không được phê duyệt. Phạt tổ chức đến 60.000.000 đồng nếu không duy trì đủ điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không, hàng không chung về vốn pháp định, bộ máy. Phạt cá nhân đến 70.000.000 đồng nếu vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không phép hoặc vận chuyển hành khách, hàng hóa vì mục đích thương mại không có giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không. Phạt hãng hàng không đến 100.000.000 đồng nếu kinh doanh vận chuyển hàng không khi chưa được cấp quyền vận chuyển.
- Quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thẻ kiểm soát an ninh của người khác. Phạt đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thẻ kiểm soát an ninh hàng không.
- An ninh hàng không đối với cảng hàng không, chuyến bay: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa cán bộ, nhân viên hàng không, hành khách. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây rối, kích động mất an ninh trật tự tại cảng hàng không; vào khu vực hạn chế, lên tàu bay không qua soi chiếu; tung tin sai về bom mìn chưa gây ảnh hưởng lớn. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xâm nhập trái phép khu vực hạn chế, hành hung nhân viên hàng không, trộm cắp tài sản tại cảng hàng không hoặc trên tàu bay, đưa vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế trái quy định. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phát ngôn đe dọa sử dụng bom mìn, tung tin sai về bom mìn gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, đưa chất nổ, vũ khí quân dụng vào khu vực hạn chế trái phép. Phạt đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tung tin sai về bom mìn gây uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay.
- Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức không thực hiện đúng quy chế an ninh hàng không, sử dụng thiết bị an ninh không đáp ứng tiêu chuẩn hoặc không có giấy phép khai thác. Phạt đến 60.000.000 đồng nếu không có chương trình an ninh hàng không, phương án điều hành tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp được phê duyệt.
- Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính
- Thẩm quyền của Thanh tra: Thanh tra viên phạt tiền đến 500.000 đồng. Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Hàng không Việt Nam phạt tiền đến 50.000.000 đồng. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải phạt tiền đến 70.000.000 đồng. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
- Thẩm quyền của Cảng vụ hàng không: Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không phạt tiền đến 10.000.000 đồng. Giám đốc Cảng vụ hàng không phạt tiền đến 25.000.000 đồng.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã phạt tiền đến 5.000.000 đồng; cấp huyện phạt tiền đến 50.000.000 đồng; cấp tỉnh phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
- Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân: Có quyền xử phạt đối với các vi phạm phát hiện trong quá trình triển khai phương án khẩn nguy hoặc các vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu vực công cộng ở cảng hàng không, sân bay hoặc do cơ quan hàng không chuyển giao.
- Lập biên bản vi phạm hành chính: Người có thẩm quyền xử phạt, công chức Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không, người chỉ huy tàu bay (hoặc thành viên tổ bay được giao nhiệm vụ khi tàu bay đang bay) có thẩm quyền lập biên bản. Người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm lập biên bản hoặc bàn giao đối tượng vi phạm cùng tài liệu, chứng cứ cho Cảng vụ hàng không tại nơi hạ cánh để xử lý.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 147/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 60/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 |
VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức xử phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực hàng không dân dụng mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đó để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụngSửa đổi, bổ sung
Cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam, trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
1. Các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực hàng không dân dụng được quy định trong Nghị định này mà cũng được quy định trong các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính khác thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử phạt.
2. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn từ 4 tháng đến 24 tháng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng từ 1 đến 3 tháng đối với: Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không; giấy phép nhân viên hàng không; chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không; giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếng Anh; giấy chứng nhận cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không; giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé; giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé; giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp; giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại;
b) Đình chỉ từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hoạt động: Giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không của giám định viên; kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không.
3. Ngoài hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên tàu bay;
b) Buộc tái xuất tàu bay đã được nhập khẩu vào Việt Nam;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
e) Buộc trả lại đồ vật, thiết bị hoặc tài sản đã trộm cắp, chiếm đoạt hoặc hoàn trả lại số tiền có giá trị tương đương trong trường hợp đồ vật, thiết bị hoặc tài sản đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÀU BAY
Điều 5. Vi phạm quy định về quốc tịch tàu bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên tàu bay đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Sử dụng tàu bay, động cơ, cánh quạt, phụ tùng tàu bay không đúng mục đích.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Đưa tàu bay vào khai thác mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tái xuất tàu bay đã được nhập khẩu vào Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Điều 8. Vi phạm quy định khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Sử dụng trái phép trang bị, thiết bị an toàn trên tàu bay.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Sử dụng thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Người chỉ huy tàu bay không bảo đảm đủ giấy tờ, tài liệu theo tàu bay theo quy định;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
d) Không để đủ giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay theo quy định;
đ) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm, vật nuôi trong cảng hàng không, sân bay;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Không thực hiện báo cáo tai nạn, sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác trong cảng hàng không, sân bay;
e) Cố ý che giấu tai nạn, sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay không đúng mục đích;
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Khai thác cảng hàng không, sân bay không có giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Xây dựng cảng hàng không, sân bay không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 10. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
d) Đặt biển quảng cáo tại khu bay, vị trí cửa thoát hiểm của nhà ga tại cảng hàng không;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Quảng cáo bằng khinh khí cầu hoặc các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Cho phép quảng cáo trong khu vực cảng hàng không, sân bay không đúng quy định;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
c) Không có kế hoạch, phương án phòng chống lụt bão theo quy định;
e) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt;
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c Khoản 4 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm a Khoản 4 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay quá tốc độ quy định khi kéo đẩy tàu bay;
g) Làm hư hỏng phương tiện, thiết bị trong cảng hàng không, sân bay.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Điều khiển phương tiện đi không đúng luồng, tuyến, làn đường hoặc phần đường được phép;
d) Điều khiển phương tiện hoạt động ngoài khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ từ 10 km/h trở lên;
đ) Điều khiển phương tiện hoạt động trong khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ quy định;
e) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu khi hoạt động trong sân bay;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Đưa vào khai thác trong sân bay các phương tiện, thiết bị không đáp ứng điều kiện kỹ thuật;
c) Đưa phương tiện vào hoạt động trong cảng hàng không, sân bay quá niên hạn sử dụng theo quy định;
d) Đưa phương tiện, thiết bị vào khai thác trong sân bay không có giấy phép theo quy định;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, các Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm soát nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
b) Khai thác tàu bay mà có tiếng ồn của tàu bay vượt quá giới hạn trong giấy chứng nhận tiếng ồn;
c) Khai thác tàu bay mà khí thải từ động cơ tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Không có quy trình kiểm soát nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Làm rơi vãi, đồ vật liệu, phế thải trái phép trong cảng hàng không, sân bay;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 5 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Không mang theo giấy phép nhân viên hàng không phù hợp còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
b) Xả, thả trái phép nhiên liệu, hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống;
c) Quyết định thực hiện chuyến bay mà không có đủ thành viên tổ bay phù hợp theo quy định.
a) Sử dụng ma túy hoặc trong cơ thể có chất ma túy khi thực hiện nhiệm vụ;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, c Khoản 4, Điểm b Khoản 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với các hành vi quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện và sử dụng nhân viên hàng không
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếng Anh từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm a, b, c Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 18. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt;
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Làm hư hỏng hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Thực hiện chuyến bay không đúng với phép bay, mục đích của chuyến bay theo phép bay đã được cấp.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không giao nộp chứng cứ về sự cố, tai nạn của tàu bay cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không báo cáo về sự cố, tai nạn tàu bay trong thời hạn quy định;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không, chứng chỉ chuyên môn từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
MỤC 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
b) Doanh nghiệp giao nhận hàng hóa không có giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé; giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé; giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm b, đ, e Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Gửi hàng hóa nguy hiểm mà không khai báo hoặc khai báo sai;
b) Đóng gói bao bì hàng hóa nguy hiểm không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường hàng không.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
c) Hãng hàng không thực hiện không đúng quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 5 và Điểm d Khoản 6 Điều này.
MỤC 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không mà không đúng phạm vi;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Vào khu vực hạn chế, lên tàu bay mà không qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không;
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Người chỉ huy tàu bay cho người, đồ vật vào buồng lái tàu bay không đúng quy định;
d) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự trên tàu bay;
h) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng thông tin trước chuyến bay (API) theo quy định;
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 5 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không có đủ tài liệu tại điểm kiểm tra an ninh hàng không theo quy định;
b) Không lưu trữ hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng thiết bị an ninh hàng không theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Sử dụng niêm phong an ninh mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Sử dụng thiết bị an ninh không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;
d) Không có hoặc không đảm bảo các yêu cầu hạ tầng an ninh hàng không theo quy định;
đ) Sử dụng thiết bị an ninh hàng không mà không có giấy phép khai thác thiết bị theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không có quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng không
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ, i và k Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 28. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ, e, h, i và k Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 29. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
a) Hành vi vi phạm hành chính được phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện phương án khẩn nguy;
b) Các hành vi vi phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng về an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại các khu vực công cộng ở cảng hàng không, sân bay hoặc do các cơ quan trong ngành hàng không dân dụng chuyển giao.
2. Mức phạt tiền tối đa và thẩm quyền xử phạt của lực lượng Công an nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 24 và Điều 39 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 30. Lực lượng thanh tra chuyên ngành khác
Lực lượng thanh tra chuyên ngành khác được quyền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý.
Điều 31. Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bao gồm:
a) Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
b) Công chức thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm;
c) Công chức, viên chức thuộc các Cảng vụ hàng không thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
d) Người chỉ huy tàu bay, thành viên tổ bay được người chỉ huy tàu bay giao lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay khi tàu bay đang bay.
2. Người chỉ huy tàu bay trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay đang bay hoặc chuyển vụ việc cho Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam nơi tàu bay hạ cánh để lập biên bản vi phạm hành chính.
Trường hợp người chỉ huy tàu bay chuyển vụ việc cho Cảng vụ hàng không lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay đang bay thì đại diện của hãng hàng không phải tham gia trong quá trình lập biên bản vi phạm hành chính để phối hợp, hỗ trợ cho Cảng vụ hàng không.
3. Khi chuyển giao vụ việc cho Cảng vụ Hàng không lập biên bản vi phạm hành chính, người chỉ huy tàu bay phải bàn giao đối tượng vi phạm, kèm theo các tài liệu, chứng cứ sau đây:
a) Bản sao phần ghi vụ việc vi phạm trong nhật ký bay có chữ ký của người chỉ huy tàu bay;
b) Bản tường trình của thành viên tổ bay chứng kiến vụ việc;
c) Danh sách, vị trí ngồi của hành khách có thể chứng kiến vụ việc xảy ra;
d) Tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm (nếu có).
1. Việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản khác về xử phạt vi phạm hành chính.
2. Cá nhân vi phạm hành chính sau khi đã làm thủ tục cấp thẻ lên tàu bay được nộp tiền phạt cho Cảng vụ Hàng không hoặc đại diện Cảng vụ Hàng không.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 và thay thế Nghị định số 60/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 60/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 2Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 3Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 4Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- 5Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 6Nghị định 162/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 7Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 60/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 2Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 3Nghị định 162/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 5Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 6Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 7Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- 8Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 9Thông tư 53/2013/TT-BGTVT về mẫu biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Số hiệu: 147/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/10/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 785 đến số 786
- Ngày hiệu lực: 15/12/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
