Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA do Bộ Công an ban hành quy định về các yêu cầu an toàn thông tin mạng cơ bản đối với thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet (IP Camera). Quy chuẩn này tập trung vào việc thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm thử nghiêm ngặt nhằm bảo vệ an toàn dữ liệu, ngăn chặn các nguy cơ tấn công mạng và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thu thập thông tin của thiết bị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, phân phối, đánh giá sự phù hợp và sử dụng các thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet tại thị trường Việt Nam.
- Đánh giá khả năng ngăn chặn tấn công của phương thức mã hóa
- Xác nhận các phương thức mã hóa được tích hợp trên thiết bị camera có đủ năng lực ngăn chặn hiệu quả các kỹ thuật tấn công hiện có trên không gian mạng.
- Đảm bảo thiết bị không bị xâm nhập hoặc kiểm soát trái phép thông qua các lỗ hổng mã hóa thông thường.
- Đánh giá cam kết an toàn trong giao tiếp và truyền thông
- Xem xét và đánh giá liệu các phương pháp mã hóa có cung cấp đầy đủ các cam kết an toàn cần thiết cho từng trường hợp sử dụng cụ thể của giao tiếp mạng hay không.
- Kiểm soát và hạn chế tối đa khả năng bị bẻ khóa hoặc giải mã luồng thông tin truyền thông phát sinh từ thiết bị camera.
- Bảo vệ các tham số an toàn quan trọng trong truyền dẫn
- Đánh giá mức độ an toàn của các phương pháp mã hóa khi thực hiện truyền dẫn các thông tin liên quan đến tham số an toàn cốt lõi của hệ thống.
- Đảm bảo các phương pháp mã hóa này được thiết kế tối ưu nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bị bẻ khóa bởi các tác nhân gây hại bên ngoài.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân của người dùng
- Đánh giá các phương pháp mã hóa nhằm đảm bảo cam kết an toàn tuyệt đối trong quá trình truyền dẫn dữ liệu cá nhân của người sử dụng.
- Yêu cầu các phương thức mã hóa này phải có độ bảo mật cao, không tồn tại các lỗ hổng có khả năng bị tấn công hoặc khai thác thông tin riêng tư.
- Minh bạch hóa khả năng thu thập thông tin môi trường
- Phát hiện và đánh giá toàn diện năng lực của thiết bị camera trong việc thu thập các thông tin từ môi trường xung quanh, bao gồm các dữ liệu từ cảm biến quang học, âm thanh, sinh trắc học hoặc định vị vị trí.
- Yêu cầu bắt buộc tất cả các khả năng thu thập thông tin này phải được ghi lại một cách rõ ràng, chi tiết và minh bạch trong tài liệu hướng dẫn để người sử dụng hoàn toàn nhận biết được các loại dữ liệu mà thiết bị đang thu thập.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể chưa được xác định rõ ràng trong văn bản trích xuất, hiệu lực thi hành của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2026/BCA sẽ được thực hiện theo các văn bản quyết định ban hành chính thức từ phía cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 11:2026/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ DỤNG GIAO THỨC INTERNET - CÁC YÊU CẦU AN NINH MẠNG CƠ BẢN
National technical regulation for Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline cybersecurity requirements
Lời nói đầu
QCVN 11:2026/BCA do Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao biên soạn, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số /2026/TT-BCA ngày tháng năm 2026
Mục lục
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
1.5. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
2.1.1. Yêu cầu 2.1.1
2.1.2. Yêu cầu 2.1.2
2.1.3. Yêu cầu 2.1.3
2.1.4. Yêu cầu 2.1.4
2.1.5. Yêu cầu 2.1.5
2.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
2.3. Quản lý cập nhật
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
2.3.4. Yêu cầu 2.3.4
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
2.3.6. Yêu cầu 2.3.6
2.3.7. Yêu cầu 2.3.7
2.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm
2.4.1. Yêu cầu 2.4.1
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
2.4.3. Yêu cầu 2.4.3
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
2.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
2.5.2. Yêu cầu 2.5.2
2.5.3. Yêu cầu 2.5.3
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
2.6. Phòng chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị
2.6.1. Yêu cầu 2.6.1
2.6.2. Yêu cầu 2.6.2
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
2.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng
2.7.1. Yêu cầu 2.7.1
2.7.2. Yêu cầu 2.7.2
2.8 Khả năng tự khôi phục lại hoạt động bình thường sau sự cố
2.8.1. Yêu cầu 2.8.1
2.8.2. Yêu cầu 2.8.2
2.8.3. Yêu cầu 2.8.3
2.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị camera
2.9.1. Yêu cầu 2.9.1
2.10. Xác thực dữ liệu đầu vào
2.10.1. Yêu cầu 2.10.1
2.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị camera.
2.11.1. Yêu cầu 2.11.1
2.11.2. Yêu cầu 2.11.2
2.11.3. Yêu cầu 2.11.3
2.11.4. Yêu cầu 2.11.4
2.11.5. Yêu cầu 2.11.5
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
3.1.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.1
3.1.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.2
3.1.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.3
3.1.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.4
3.1.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.5
3.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1
3.3. Quản lý cập nhật
3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1
3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2
3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.3
3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4
3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5
3.3.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.6
3.3.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.7
3.4. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 11:2026/BCA for Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline Cybersecurity Requirements
- Số hiệu: QCVN11:2026/BCA
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 12/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
