Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập các giới hạn chỉ tiêu chất lượng và quy định quản lý bắt buộc đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm khi lưu thông, sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (hoạt chất) và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm lưu thông, sử dụng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, sử dụng và kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Quy định kỹ thuật đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất tối thiểu của thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật không được thấp hơn hàm lượng đã đăng ký trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Hàm lượng tạp chất độc hại: Các tạp chất gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất phải được kiểm soát chặt chẽ và không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định cụ thể cho từng loại hoạt chất.
Quy định kỹ thuật đối với thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm
- Hàm lượng hoạt chất thành phẩm: Sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất thực tế so với hàm lượng đăng ký phải tuân thủ nghiêm ngặt theo khung tỷ lệ sai lệch quy định (ví dụ: đối với hàm lượng hoạt chất từ nhỏ hơn hoặc bằng 25 g/kg hoặc g/l, sai lệch cho phép là cộng trừ 15% đến 25%).
- Tính chất lý - hóa: Tùy thuộc vào từng dạng thuốc thành phẩm (như dạng bột thấm nước WP, dạng hạt GR, dạng nhũ dầu EC, dạng huyền phù SC, dạng hạt phân tán trong nước WG), sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu lý - hóa đặc trưng bao gồm: độ bền biểu kiến, độ bền nhũ tương, độ bọt, độ mịn, độ rã, độ bền nhiệt và độ bền bảo quản.
Phương pháp xác định và thử nghiệm chất lượng
- Phương pháp thử: Việc xác định các chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng hoạt chất và tạp chất phải được thực hiện theo các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng hoặc các phương pháp phân tích tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận như CIPAC (Hội đồng phân tích thuốc bảo vệ thực vật quốc tế), AOAC (Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống).
- Lấy mẫu thử nghiệm: Quy trình lấy mẫu để kiểm tra chất lượng phải tuân thủ đúng quy định kỹ thuật hiện hành nhằm đảm bảo tính khách quan và đại diện cho lô hàng.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Đánh giá sự phù hợp: Thuốc bảo vệ thực vật sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp (chứng nhận hợp quy) bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh hoặc trung ương theo quy định.
- Ghi nhãn và dấu hợp quy (CR): Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn theo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và phải thể hiện dấu hợp quy CR trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm để người tiêu dùng nhận biết.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT có hiệu lực thi hành bắt buộc. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật và thủ tục quản lý được quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 01-188:2018/BNNPTNT
National technical regulation on pesticide quality
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
2.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật
2.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm
2.2 Các chỉ tiêu về tính chất lý - hóa
2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với các chỉ tiêu lý hóa
2.2.1.1 Độ mịn
2.2.1.1.1 Độ mịn thử rây khô
2.2.1.1.2 Độ mịn thử rây ướt
2.2.1.2 Độ bọt
2.2.1.3 Độ thấm ướt
2.2.1.4 Kích thước hạt
2.2.1.5 Độ bụi
2.2.1.6 Độ phân tán và độ tự phân tán
2.2.1.7 Tỷ suất lơ lửng
2.2.1.8 Độ bền phân tán
2.2.1.9 Độ bền nhũ tương
2.2.1.10 Độ hòa tan và độ bền dung dịch
2.2.1.11 Độ bền pha loãng
2.2.1.12 Độ bền bảo quản ở 0°C
2.2.1.13 Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
2.2.1.14 Ngoại quan
2.2.2 Yêu cầu về tạp chất độc hại
2.3 Yêu cầu kỹ thuật cho các dạng thuốc
2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật cho thuốc hóa học
2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Lấy mẫu
3.2 Phương pháp thử
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
4.2 Quy định về chứng nhận hợp quy
4.3. Quy định về công bố hợp quy
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
5.1 Tổ chức đánh giá sự phù hợp
5.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 01-188:2018/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 12/2018/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 10 năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
National technical regulation on pesticide quality
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc bảo vệ thực vật.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 01-188:2018/BNNPTNT for Pesticide quality
- Số hiệu: QCVN01-188:2018/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
