Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026. Đây là văn bản luật quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản về thuế, tạo điều kiện hỗ trợ cho các cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu thấp, đồng thời điều chỉnh biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại xe điện chạy bằng pin dưới 24 chỗ nhằm khuyến khích tiêu dùng xanh và bảo vệ môi trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật
Luật này áp dụng đối với các cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh; hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh; các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (cụ thể là xe điện chạy bằng pin dưới 24 chỗ); và các cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có liên quan.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về Thuế thu nhập cá nhân (Điều 1)
- Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
- Quy định rõ cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Chính phủ được giao thẩm quyền căn cứ vào các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách nhà nước để quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ cụ thể.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về Thuế giá trị gia tăng (Điều 2)
- Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Bổ sung vào diện không chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống.
- Các đối tượng khác tiếp tục được miễn thuế bao gồm: tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Chính phủ quy định mức doanh thu năm cụ thể cho nhóm hộ, cá nhân kinh doanh này dựa trên các chỉ số kinh tế vĩ mô và khả năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ.
Nội dung bổ sung về Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 3)
- Bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bổ sung đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống.
- Chính phủ chịu trách nhiệm quy định mức tổng doanh thu năm tối đa để được hưởng ưu đãi miễn thuế này, bảo đảm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, các chỉ số vĩ mô và cân đối ngân sách.
Nội dung điều chỉnh Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ (Điều 4)
Luật tiến hành sửa đổi, bổ sung quy định về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức thuế suất được điều chỉnh theo lộ trình cụ thể như sau:
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người: Áp dụng mức thuế suất 3% từ ngày 01/01/2026 và tăng lên mức 11% từ ngày 01/01/2031.
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ: Áp dụng mức thuế suất 2% từ ngày 01/01/2026 và tăng lên mức 7% từ ngày 01/01/2031.
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ: Áp dụng mức thuế suất 1% từ ngày 01/01/2026 và tăng lên mức 4% từ ngày 01/01/2031.
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng: Áp dụng mức thuế suất 2% từ ngày 01/01/2026 và tăng lên mức 7% từ ngày 01/01/2031.
Hiệu lực thi hành của Luật (Điều 5)
- Luật này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua (ngày 24 tháng 4 năm 2026), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5.
- Quy định tại các Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: 09/2026/QH16 | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân
“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.
Điều 3. Bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất (%) |
| 4 | g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện |
|
|
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
|
|
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | - Từ 01/01/2026: 3 - Từ 01/01/2031: 11 |
|
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/01/2031: 7 |
|
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | - Từ 01/01/2026: 1 - Từ 01/01/2031: 4 |
|
| - Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/01/2031: 7 |
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Thông báo 360/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về nội dung dự kiến sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế tài nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 397/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc tại cuộc họp về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 386/NQ-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) do Chính phủ ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Thông báo 360/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về nội dung dự kiến sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế tài nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 4Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 5Luật An ninh mạng 2025
- 6Thông báo 397/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc tại cuộc họp về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Luật Công nghệ cao 2025
- 8Luật Đầu tư 2025
- 9Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 386/NQ-CP năm 2025 tiếp thu, giải trình dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) do Chính phủ ban hành
- 11Luật Thi hành án hình sự 2025
- 12Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025
Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
- Số hiệu: 09/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 24/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
