Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo hiện hành, tập trung vào việc phân định rõ thẩm quyền, quy trình giải quyết khiếu nại và các thủ tục liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại hành chính và khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình.
- Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại; quyết định giải quyết trong trường hợp này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
- Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại, với nội dung thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đây cũng là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình hoặc của cán bộ, công chức do mình trực tiếp quản lý.
- Giải quyết khiếu nại mà những người có thẩm quyền cấp dưới (theo quy định tại Điều 24 của Luật Khiếu nại, Tố cáo) đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
- Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu, hoặc khiếu nại mà Giám đốc sở (hoặc cấp tương đương) đã giải quyết nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết trong các trường hợp này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
- Chủ trì hoặc tham gia giải quyết khiếu nại liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo kiến nghị của Tổng thanh tra.
Thẩm quyền của Tổng thanh tra và Chánh thanh tra các cấp
- Tổng thanh tra giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
- Tổng thanh tra giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ giải quyết khiếu nại liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Tổng thanh tra giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu phát hiện vi phạm pháp luật gây thiệt hại, Tổng thanh tra kiến nghị hoặc yêu cầu người đã ra quyết định xem xét lại. Nếu sau 30 ngày yêu cầu không được thực hiện thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Chánh thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp.
Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong công tác giải quyết khiếu nại
- Lãnh đạo toàn diện công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Chỉ đạo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giải quyết khiếu nại liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước và giao Tổng thanh tra theo dõi, đôn đốc.
- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Quy trình đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
- Người giải quyết khiếu nại lần đầu bắt buộc phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết.
- Người giải quyết khiếu nại lần tiếp theo chỉ tiến hành gặp gỡ, đối thoại trực tiếp trong trường hợp cần thiết.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được lập bằng văn bản và gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; khi cần thiết thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với người khiếu nại và người bị khiếu nại.
Thời hạn khiếu nại tiếp theo và quyền khởi kiện vụ án hành chính
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết, hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, họ có quyền khiếu nại lên người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, họ có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
- Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại tiếp theo đến Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý (đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày), người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phải xem xét, ra quyết định giải quyết bằng văn bản. Quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
Các sửa đổi về thuật ngữ và bãi bỏ điều khoản
- Bãi bỏ hoàn toàn Điều 12 của Luật Khiếu nại, Tố cáo hiện hành.
- Thay thế cụm từ "Tổng thanh tra nhà nước" tại các điều 63, 64 và 84 bằng cụm từ "Tổng thanh tra".
- Thay thế cụm từ "Thanh tra nhà nước" tại Điều 81 bằng cụm từ "Thanh tra Chính phủ".
Hiệu lực thi hành: Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2004/QH11 | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004 |
LUẬT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 26/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo:
1- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 23
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
2. Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
3. Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
4. Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra."
2- Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 25
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết khiếu nại mà những người quy định tại Điều 24 của Luật khiếu nại, tố cáo đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại;
c) Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu, khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì hoặc tham gia giải quyết khiếu nại có liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo kiến nghị của Tổng thanh tra.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng."
3- Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 26
Tổng thanh tra có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ giải quyết khiếu nại có liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước;
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trong trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị hoặc yêu cầu người đã ra quyết định xem xét lại quyết định giải quyết đó, nếu sau 30 ngày mà kiến nghị hoặc yêu cầu đó không được thực hiện thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định."
4- Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 27
Chánh thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp."
5- Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 28
Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm:
1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp;
2. Chỉ đạo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giải quyết khiếu nại có liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước và giao Tổng thanh tra theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đó;
3. Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức."
6- Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 37
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; người giải quyết khiếu nại lần tiếp theo phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại trong trường hợp cần thiết.
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; khi cần thiết thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với người khiếu nại và người bị khiếu nại."
7- Điều 39 được sửa đổi bổ, sung như sau:
"Điều 39
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 của Luật khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy định khác."
8- Điều 54 được sửa đổi bổ, sung như sau:
"Điều 54
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo; đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo là Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phải xem xét, ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng."
1. Bãi bỏ Điều 12 của Luật khiếu nại, tố cáo.
2. Thay cụm từ "Tổng thanh tra nhà nước" tại các điều 63, 64 và 84 của Luật khiếu nại, tố cáo bằng cụm từ "Tổng thanh tra"; thay cụm từ "Thanh tra nhà nước" tại Điều 81 của Luật khiếu nại, tố cáo bằng cụm từ "Thanh tra Chính phủ".
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.
| Nguyễn Văn An (Đã ký) |
- 1Quyết định 345/2006/QĐ-BTNMT về việc thành lập Đoàn Thanh tra liên ngành làm rõ các nội dung trong đơn thư và trên báo chí tại tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường ban hành
- 2Quyết định 530/2006/QĐ-TLĐ về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 06/2007/QĐ-BTP quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Công văn về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 5Quyết định 472/QĐ-TTr năm 2006 về một số mẫu để xử lý đơn thư do Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Công văn số 569/TTr về việc hướng dẫn lập kế hoạch công tác năm 2007 do Thanh tra Bộ ban hành
- 7Công văn số 742TCT/TS về việc trả lời đơn về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 1469/VPCP-V.I về việc khiếu nại của Công ty TNHH phụ tùng xe máy-ô tô MACHINO do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn số 399/BXD-TTr về việc trả lời công văn số 48/UBND-CN ngày 7/1/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn số 400/BXD-TTr về việc trả lời công văn số 3393/UBND-CN ngày 22/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Luật khiếu nại 2011
- 12Luật tố cáo 2011
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Quyết định 345/2006/QĐ-BTNMT về việc thành lập Đoàn Thanh tra liên ngành làm rõ các nội dung trong đơn thư và trên báo chí tại tỉnh Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường ban hành
- 3Quyết định 530/2006/QĐ-TLĐ về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 4Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 5Quyết định 06/2007/QĐ-BTP quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 6Hiến pháp năm 1992
- 7Công văn về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 8Nghị định 53/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi
- 9Quyết định 472/QĐ-TTr năm 2006 về một số mẫu để xử lý đơn thư do Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Công văn số 569/TTr về việc hướng dẫn lập kế hoạch công tác năm 2007 do Thanh tra Bộ ban hành
- 11Công văn số 742TCT/TS về việc trả lời đơn về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 1469/VPCP-V.I về việc khiếu nại của Công ty TNHH phụ tùng xe máy-ô tô MACHINO do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn số 399/BXD-TTr về việc trả lời công văn số 48/UBND-CN ngày 7/1/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai do Bộ Xây dựng ban hành
- 14Công văn số 400/BXD-TTr về việc trả lời công văn số 3393/UBND-CN ngày 22/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Công văn số 145/TCHQ-KTTT về việc thu thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- Số hiệu: 26/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 15/06/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 29 đến số 30
- Ngày hiệu lực: 01/10/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
