Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 (được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 20 tháng 6 năm 2017) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức đưa Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 vào đời sống xã hội. Văn bản này đánh dấu bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc hoàn thiện thể chế trợ giúp pháp lý, bảo đảm quyền tiếp cận công lý và quyền bình đẳng trước pháp luật của các đối tượng yếu thế, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 quy định chi tiết về người được trợ giúp pháp lý, các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý, quy trình và thủ tục hoạt động trợ giúp pháp lý, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý), người thực hiện trợ giúp pháp lý, người được trợ giúp pháp lý và các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm các quy định về người được trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, hoạt động trợ giúp pháp lý và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để quản lý và triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý miễn phí trên phạm vi cả nước.
- Giải thích từ ngữ và khái niệm cơ bản (Điều 2)
- Trợ giúp pháp lý: Được định nghĩa là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.
- Định nghĩa rõ ràng về các chủ thể tham gia bao gồm "Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý" (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức đăng ký tham gia) và "Người thực hiện trợ giúp pháp lý" (Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý, tư vấn viên pháp lý có đủ điều kiện).
- Các nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý (Điều 3)
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính kịp thời, chủ động, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan và đạo đức nghề nghiệp.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý một cách tối đa và không thu bất kỳ khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích nào khác từ người được trợ giúp pháp lý.
- Bảo đảm bí mật thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người được trợ giúp pháp lý hoặc pháp luật có quy định khác.
- Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý (Điều 4)
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của công dân thông qua việc bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và xây dựng nguồn nhân lực chuyên nghiệp.
- Có chính sách ưu tiên hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Khuyến khích, ghi nhận và tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các luật sư và tổ chức hành nghề luật sư, tham gia, đóng góp và hỗ trợ cho hoạt động trợ giúp pháp lý tự nguyện (xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý).
Hiệu lực thi hành
Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, thay thế cho Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2017/L-CTN | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật Trợ giúp pháp lý
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 328/QĐ-BTP Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Thông tư 05/2017/TT-BTP sửa đổi Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Công văn 687/UBDT-PC năm 2017 góp ý kiến vào dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch triển khai Luật trợ giúp pháp lý do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Lệnh công bố Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 5Lệnh công bố Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2017
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- 4Quyết định 328/QĐ-BTP Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Thông tư 05/2017/TT-BTP sửa đổi Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Công văn 687/UBDT-PC năm 2017 góp ý kiến vào dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch triển khai Luật trợ giúp pháp lý do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Lệnh công bố Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 8Lệnh công bố Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2017
Lệnh công bố Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- Số hiệu: 11/2017/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 03/07/2017
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 521 đến số 522
- Ngày hiệu lực: 03/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
