Giới thiệu chung về Lệnh công bố Luật trợ giúp pháp lý 2006
Lệnh công bố Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng do Chủ tịch nước ban hành nhằm chính thức công bố Luật trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006. Đây là bước ngoặt lớn trong việc thể chế hóa chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật của các đối tượng yếu thế trong xã hội.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được thiết lập tại các điều khoản đầu tiên của Luật trợ giúp pháp lý 2006:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều này xác định rõ giới hạn và phạm vi tác động của Luật trợ giúp pháp lý 2006, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Quy định cụ thể về người được nhận trợ giúp pháp lý miễn phí từ Nhà nước.
- Xác định hệ thống các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và tiêu chuẩn đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Quy định về các hình thức, lĩnh vực và hoạt động trợ giúp pháp lý cụ thể.
- Xác định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với công tác trợ giúp pháp lý trên phạm vi cả nước.
- Điều 2: Định nghĩa về trợ giúp pháp lý
Luật đưa ra khái niệm pháp lý chính thức về hoạt động trợ giúp pháp lý nhằm thống nhất nhận thức và áp dụng thực tiễn:
- Trợ giúp pháp lý được định nghĩa là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này.
- Mục đích của hoạt động này nhằm giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật.
- Góp phần quan trọng vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật và bảo đảm công bằng xã hội.
- Điều 3: Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
Nhà nước khẳng định vai trò chủ đạo và trách nhiệm của mình đối với công tác trợ giúp pháp lý thông qua các chính sách cụ thể:
- Nhà nước bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của công dân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
- Nhà nước thành lập, đầu tư và bảo đảm kinh phí hoạt động cho tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức khác tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Điều 4: Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
Để bảo đảm tính khách quan, minh bạch và hiệu quả, hoạt động trợ giúp pháp lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người được trợ giúp pháp lý.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp trợ giúp pháp lý.
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan và tôn trọng sự thật khách quan trong quá trình thực hiện vụ việc.
- Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
- Giữ bí mật về thông tin vụ việc trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp được người được trợ giúp pháp lý đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Ý nghĩa của các quy định ban đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật trợ giúp pháp lý 2006 đóng vai trò là kim chỉ nam, đặt nền móng pháp lý vững chắc cho toàn bộ hệ thống trợ giúp pháp lý tại Việt Nam. Việc xác định rõ phạm vi, định nghĩa, chính sách nhà nước và các nguyên tắc hoạt động giúp bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và nhân văn của chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2006/L-CTN | Hà Nội , ngày 12 tháng 07 năm 2006 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật trợ giúp pháp lý
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật trợ giúp pháp lý 2006
- 3Chỉ thị 35/2006/CT-TTg thi hành Luật Trợ giúp pháp lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Hiến pháp năm 1992
- 5Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 6Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
Lệnh công bố Luật trợ giúp pháp lý 2006
- Số hiệu: 11/2006/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/07/2006
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 12/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
