Nghị định 90/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Danh mục chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời cập nhật, kiểm soát các chất ma túy mới phát sinh, phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy cũng như quản lý các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm, y tế và thú y liên quan đến các chất ma túy và tiền chất tại Việt Nam.
Bổ sung các chất vào Danh mục II - Các chất ma túy được dùng hạn chế
Nghị định tiến hành bổ sung 14 chất vào Danh mục II "Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền" (Mục IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này), bao gồm:
- 3-Chloromethcathinone (3-CMC): Tên khoa học là 1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one; Mã thông tin CAS: 1049677-59-9 (Số thứ tự bổ sung: 332).
- 2-Methyl-AP-237: Tên khoa học là 1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone; Mã thông tin CAS: 98608-59-4 (Số thứ tự bổ sung: 333).
- 3-Methylmethcathinone (3-MMC): Tên khoa học là 2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one; Mã thông tin CAS: 1246911-86-3 và 1246816-62-5 (Số thứ tự bổ sung: 334).
- ADB-4en-PINACA: Tên khoa học là N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide; Mã thông tin CAS: 2659308-44-6 (Số thứ tự bổ sung: 335).
- ADB-FUBIATA: Tên khoa học là 2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide (Số thứ tự bổ sung: 336).
- ADB-INACA: Tên khoa học là N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide; Mã thông tin CAS: 1887742-42-8 (Số thứ tự bổ sung: 337).
- Alpha-PiHP: Tên khoa học là 4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one; Mã thông tin CAS: 2181620-71-1 và 2705245-60-7 (Số thứ tự bổ sung: 338).
- Butonitazene: Tên khoa học là 2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine; Mã thông tin CAS: 95810-54-1 (Số thứ tự bổ sung: 339).
- Etazene: Tên khoa học là 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine; Mã thông tin CAS: 14030-76-3 và 100154-69-6 (Số thứ tự bổ sung: 340).
- Etonitazepyne: Tên khoa học là 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole; Mã thông tin CAS: 2785346-75-8 (Số thứ tự bổ sung: 341).
- MDMB-BUTINACA: Tên khoa học là methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate (Số thứ tự bổ sung: 342).
- MDMB-INACA: Tên khoa học là Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate; Mã thông tin CAS: 2709672-58-0 (Số thứ tự bổ sung: 343).
- N,N-Dimethylpentylone: Tên khoa học là 1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one; Mã thông tin CAS: 17763-13-2 (Số thứ tự bổ sung: 344).
- Protonitazene: Tên khoa học là N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine; Mã thông tin CAS: 95958-84-2 và 119276-01-6 (Số thứ tự bổ sung: 345).
Bổ sung các chất vào Danh mục III - Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, y tế, thú y
Nghị định bổ sung 01 chất vào Danh mục III "Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền":
- Bromazolam: Tên khoa học là 8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine; Mã thông tin CAS: 71368-80-4 (Số thứ tự bổ sung: 77).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 90/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.
Về trách nhiệm thực hiện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác kiểm soát ma túy trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Điều 1. Bổ sung các chất vào danh mục chất ma túy
IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 332 | 3 - Chloromethcathinone (3-CMC) | 1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one | 1049677-59-9 |
| 333 | 2-Methyl-AP-237 | 1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone | 98608-59-4 |
| 334 | 3-Methylmethcathinone (3-MMC) | 2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one | 1246911-86-3 1246816-62-5 |
| 335 | ADB-4en-PINACA | N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide | 2659308-44-6 |
| 336 | ADB-FUBIATA | 2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide | |
| 337 | ADB-INACA | N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide | 1887742-42-8 |
| 338 | Alpha-PiHP | 4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one | 2181620-71-1 2705245-60-7 |
| 339 | Butonitazene | 2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine | 95810-54-1 |
| 340 | Etazene | 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine | 14030-76-3 100154-69-6 |
| 341 | Etonitazepyne | 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole | 2785346-75-8 |
| 342 | MDMB-BUTINACA | methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate | |
| 343 | MDMB-INACA | Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate | 2709672-58-0 |
| 344 | N,N-Dimethylpentylone | 1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one | 17763-13-2 |
| 345 | Protonitazene | N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine | 95958-84-2 119276-01-6 |
| STT | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 77 | Bromazolam | 8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine | 71368-80-4 |
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn vui lòng Tải văn bản để xem.
- 1Quyết định 1393/QĐ-LĐTBXH năm 2022 phê duyệt Dự án "Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm người có nguy cơ cao và người sử dụng trái phép chất ma túy" do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 1276/TCHQ-ĐTCBL về tăng cường kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất ma túy năm 2023 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2233/BVHTTDL-BCÐDS triển khai Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2024 do Ban Chỉ đạo dân số, AIDS và các vấn đề xã hội ban hành
Dự thảo nghị định sửa đổi danh mục chất ma túy và tiền chất kèm theo nghị định 57/2022/nđ-cp quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
