Công văn về việc thuế nhập khẩu vải lọc bụi (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn về nguyên tắc phân loại mã HS, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng vải lọc bụi nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng vải lọc bụi; các cơ quan hải quan và công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với mặt hàng này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm
- Nguyên tắc phân loại mã HS đối với vải lọc bụi: Việc xác định mã HS của mặt hàng vải lọc bụi phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS). Thông thường, mặt hàng vải lọc bụi (dạng cuộn hoặc đã cắt thành hình dạng nhất định dùng trong công nghiệp) được xem xét phân loại vào Chương 59 (các loại vải dệt kỹ thuật), cụ thể là nhóm 59.11 (sản phẩm dệt và các mặt hàng dệt dùng cho mục đích kỹ thuật).
- Xác định thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (mức thuế suất MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt (theo các Hiệp định thương mại tự do - FTA như ATIGA, EVFTA, CPTPP...) được áp dụng dựa trên mã HS đã được phân loại và chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ do doanh nghiệp xuất trình tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Mặt hàng vải lọc bụi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, mức thuế suất thông thường áp dụng là 10% hoặc theo các chính sách giảm thuế VAT đặc thù của Chính phủ trong từng thời kỳ (nếu có).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai báo, tự xác định mã HS, áp dụng thuế suất chính xác dựa trên tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của sản phẩm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo của mình.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn chưa được xác định cụ thể, các tổ chức và cá nhân cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hải quan hiện hành để thực hiện đúng quy định tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 914/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 914/TCHQ-KTTT NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2001
VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU VẢI LỌC BỤI
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 2/3/2001 Bộ Tài chính có Công văn số 1969 TC/TCT về việc xác định mã số, thuế suất mặt hàng vải lọc bụi, để thực hiện thống nhất trong toàn ngành Cục Kiểm tra thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) hướng dẫn như sau:
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mặt hàng vải lọc bụi có cấu tạo 3 lớp: lớp vải ở giữa là vải dệt thoi, hai lớp ngoài là vải không dệt, ba lớp này được ép chặt với nhau, công dụng để lọc bụi thuộc nhóm mã số 5603, tuỳ vào cấu tạo và trọng lượng của vải không dệt để xác định mã số chi tiết, có thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm).
Cục Kiểm tra thu thuế XNK (Tổng cục Hải quan) thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế nhập khẩu vải lọc bụi
- Số hiệu: 914/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
