Công văn về việc chế độ kế toán (hiện chưa rõ số hiệu, ngày ban hành và cơ quan ban hành cụ thể) là văn bản hướng dẫn và điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ kế toán tại các đơn vị, tổ chức. Văn bản tập trung vào việc định hướng, chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính và đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các đối tượng thực hiện công tác kế toán, bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện và kiểm tra công tác kế toán theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các nội dung cơ bản của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, văn bản xác lập các nguyên tắc nền tảng sau:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các hoạt động tài chính, kế toán, việc ghi chép sổ sách, lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị kế toán.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định chi tiết các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân bắt buộc phải tuân thủ các hướng dẫn về chế độ kế toán được nêu trong văn bản.
- Nguyên tắc kế toán chung (Điều 3): Thiết lập các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc trung thực, khách quan, nhất quán và kịp thời trong việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị.
- Đơn vị tiền tệ và ngôn ngữ sử dụng trong kế toán (Điều 4): Quy định về việc sử dụng đồng tiền ghi sổ (thông thường là Đồng Việt Nam - VND) và ngôn ngữ thể hiện trên chứng từ, sổ sách kế toán (Tiếng Việt) theo đúng quy định của Luật Kế toán hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực và các điều khoản chuyển tiếp của văn bản này hiện đang được cập nhật. Các đơn vị cần chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn kèm theo để thực hiện đúng lộ trình áp dụng chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4479/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4479 TCT/NV6 NGÀY 7 THÁNG 11 NĂM 2001 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 276/CT-NVT ngày 10/10/2001 của Cục thuế hỏi về hộ kinh doanh thực hiện kế toán, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Hộ kinh doanh thực hiện kế toán:
Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn pháp định thấp hơn vốn pháp định quy định tại Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định trách nhiệm của cá nhân và nhóm kinh doanh: "Ghi chép sổ sách kế toán và sử dụng chứng từ hoá đơn mua, bán hàng hoá hoặc dịch vụ theo quy định của nhà nước."
Điều 3 Quyết định số 1177/TC/QĐ-CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định: "Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh phức tạp cần đăng ký với cơ quan thuế sở tại thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ-CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ Tài chính."
Căn cứ các quy định trên, thì cơ sở (hộ) kinh doanh có quy mô lớn, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được thực hiện chế độ kế toán như các doanh nghiệp, trước khi thực hiện phải đăng ký với cơ quan thuế nơi nộp thuế.
2. Về chênh lệch tỷ giá:
Tại điểm 1.2 mục II Thông tư số 44/TC-TCDN ngày 8/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nước quy định: "Thời kỳ doanh nghiệp đang kinh doanh:
- Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ.
- Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm tính vào chi phí tài chính trong kỳ."
Thông tư số 38/2001/TT-BTC ngày 5/6/2001 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/TC-TCDN ngày 8/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước quy định các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thực hiện theo các quy định của Thông tư số 44-TC/TCDN nêu trên, do đó việc hạch toán xử lý khoản chênh lệch tỷ giá đưa vào chi phí hay thu nhập của các cơ sở kinh doanh NQD được hạch toán như chế độ kế toán doanh nghiệp nhà nước.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1Nghị định 221-HĐBT năm 1991 Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT năm 1995 về chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 38/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Luật Kế toán 2003
- 1Nghị định 221-HĐBT năm 1991 Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 66-HĐBT năm 1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 1177/TC-QĐ-CĐKT năm 1996 về chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 44-TC/TCDN-1997 về việc xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT năm 1995 về chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 6Thông tư 38/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Luật Kế toán 2003
Công văn về việc chế độ kế toán
- Số hiệu: 4479/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
